Thuốc cương dương Adagrin 100mg
Thành phần
- Sildenafil 100 mg
- Tá dược vừa đủ.
Công dụng (Chỉ định)
- Thuốc sinh lý Adagrin 100mg với hoạt chất Sildenafil điều trị rối loạn cương dương.
- Cải thiện đời sống tình dục.
- Nâng cao chất lượng cuộc sống.
Liều dùng
- Để thuốc có công hiệu cần phải có sự kích thích giới tính.
- Uống khoảng 1 giờ trước khi có hoạt động tình dục và không dùng qua 1 lần mỗi ngày.
- Liều theo kê đơn của bác sĩ
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc
- Suy gan nặng, huyết áp cao quá hay thấp quá, bệnh về mắt như nhiễm sắc tố võng mạc.
- Bị đau thắt ngực và vấn đề về tim mạch.
- Thuốc chống chỉ định cho trẻ sơ sinh, trẻ em và phụ nữ.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Thuốc sinh lý nam Adagrin 100mg có thể gây ra tác dụng phụ mặc dù không phải ai cũng mắc phải. Tuy nhiên, các tác dụng phụ được báo cáo liên quan đến việc sử dụng thuốc Adagrin hay sildenafil thường nhẹ và chỉ diễn ra trong thời gian ngắn.
Nếu gặp phải bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau đây, bạn hãy ngừng dùng thuốc Adagrin hay Sildenafil và tìm kiếm các trợ giúp y tế ngay lập tức:
- Phản ứng dị ứng: Các triệu chứng bao gồm: thở khò khè đột ngột, khó thở hoặc chóng mặt, sưng tấy mí mắt, mặt, môi hoặc cổ họng.
- Đau ngực: Biểu hiện này không phổ biến. Nếu đau ngực xảy ra trong hoặc sau khi giao hợp, bạn cần giữ tư thế nửa ngồi nửa nằm và cố gắng thư giãn. Tuyệt đối không sử dụng nitrat để điều trị cơn đau ngực.
- Cương cứng kéo dài và đôi khi gây đau: Biểu hiện này hiếm khi xảy ra. Tuy nhiên, nếu bị cương cứng kéo dài hơn 4 giờ thì bạn nên liên hệ với bác sĩ ngay lập tức.
- Giảm hoặc mất thị lực đột ngột.
- Phản ứng da nghiêm trọng: Các triệu chứng có thể bao gồm bong tróc nghiêm trọng và sưng da, phồng rộp miệng, bộ phận sinh dục và xung quanh mắt, sốt.
- Co giật hoặc phù
Ngoài các tác dụng phụ trên, trong quá trình sử dụng thuốc còn xảy ra một số tác dụng khác như sau:
- Tác dụng phụ rất phổ biến: Đau đầu.
- Tác dụng phổ biến: Buồn nôn, đỏ bừng mặt, bốc hỏa, khó tiêu, thay đổi màu sắc đối với thị lực, mờ mắt, rối loạn thị giác, nghẹt mũi và chóng mặt.
- Tác dụng ít gặp: nôn mửa, phát ban da, kích ứng mắt, đỏ mắt, đau mắt, nhìn thấy ánh sáng nhấp nháy, độ sáng thị giác, nhạy cảm với ánh sáng, chảy nước mắt, nhịp tim đập thình thịch, nhịp tim nhanh, huyết áp cao, huyết áp thấp, đau cơ, cảm thấy buồn ngủ, giảm xúc giác, chóng mặt, ù tai, khô miệng, viêm niêm mạc mũi, đau bụng trên, bệnh trào ngược dạ dày-thực quản.
- Tác dụng hiếm gặp: Ngất xỉu, đột quỵ, đau tim, nhịp tim không đều, giảm lưu lượng máu tạm thời đến các bộ phận của não, cảm giác thắt cổ họng, tê miệng, chảy máu ở sau mắt, nhìn đôi, giảm độ sắc nét của thị giác, sưng mắt hoặc mí mắt, các hạt hoặc đốm nhỏ trong tầm nhìn, nhìn thấy quầng sáng xung quanh ánh sáng, đồng tử mắt giãn ra, lòng trắng của mắt bị đổi màu, chảy máu mắt, có máu trong tinh dịch, khô mũi, sưng bên trong mũi, cảm thấy cáu kỉnh và giảm hoặc mất thính lực đột ngột.
Tương tác với các thuốc khác
Một số loại thuốc cần tránh sử dụng cùng lúc với Sildenafil bao gồm:
- Nhóm thuốc kháng virus: atazanavir, amprenavir, boceprevir.
- Nhóm thuốc tim mạch: nitroprusside, nitroglycerine, isosorbide dinitrate.
- Nhóm thuốc kháng sinh: telithromycin, clarithromycin.
- Nhóm thuốc điều trị ung thư: ceritinib, idelalisib, dabrafenib, idelalisib.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
- Thận trọng với người bị suy gan, suy thận.
- Thận trọng với người bị suy tim, rối loạn tiêu hóa.
- Thông báo cho cán bộ y tế khi có bất kì tác dụng có hại nào.
- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời.
- Để xa tầm tay trẻ em.






Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.