Thành phần
- Risedronate 35mg
Công dụng (Chỉ định)
- Điều trị và ngăn ngừa bệnh loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh. Đề phòng gãy xương ở phụ nữ sau mãn kinh bị loãng xương.
- Điều trị loãng xương ở nam giới.
Liều dùng
Điều trị loãng xương sau mãn kinh
Phác đồ được khuyến nghị là:
- Một viên 5mg uống, uống hàng ngày, hoặc
- Một viên 35mg uống, uống một lần một tuần, hoặc
- Một viên 75mg uống, uống trong hai ngày liên tiếp với tổng số hai viên mỗi tháng, hoặc
- Một viên 150mg uống, uống mỗi tháng một lần
Phòng ngừa loãng xương sau mãn kinh
Phác đồ được khuyến nghị là:
- Một viên 5mg uống, uống hàng ngày, hoặc
- Một viên 35mg uống, uống một lần một tuần, hoặc
- Một viên 75mg uống, uống trong hai ngày liên tiếp trong tổng số hai viên mỗi tháng có thể được xem xét, hoặc
- Một viên 150mg uống, uống mỗi tháng một lần có thể được xem xét
Điều trị để tăng khối lượng xương ở nam giới bị loãng xương
Phác đồ được khuyến nghị là:
- Một viên 35mg uống, uống một lần một tuần
- Điều trị và phòng ngừa bệnh loãng xương do Glucocorticoid gây ra
- Phác đồ được khuyến nghị là:
- Một viên 5 mg uống, uống hàng ngày
Điều trị bệnh Paget
- Phác đồ điều trị được đề nghị là 30 mg uống mỗi ngày một lần trong 2 tháng. Sự rút lui có thể được xem xét (theo dõi sau điều trị ít nhất 2 tháng) nếu tái phát xảy ra, hoặc nếu điều trị không bình thường hóa phosphatase kiềm huyết thanh.
Quên liều
- Nếu bạn quên một liều hãy uống ngay sau khi nhớ ra, nếu đã gần liều tiếp theo hãy bỏ qua liều đã quên.
- Không nên quên hai liều liên tiếp và tuyệt đối không dùng gấp đôi liều để bù lại lượng đã quên.
- Gọi cho bác sĩ của bạn để được hướng dẫn nếu bạn bỏ lỡ nhiều hơn một liều thuốc.\
Quá liều
- Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức hoặc liên hệ với bác sĩ nếu nghi ngờ quá liều thuốc này.
- Đem theo đơn thuốc và hộp thuốc cho bác sĩ xem.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Quá mẫn với risedronat natri hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Hạ calci-máu (giảm nồng độ calci trong máu).
- Suy thận nặng (thanh thải creatinin < 30ml/phút).
- Bất thường trên thực quản (ví dụ chít hẹp hoặc mất khả năng giãn nở).
- Không có khả năng đứng hay ngồi vững tối thiểu 30 phút.
- Phụ nữ có thai hoặc nuôi con bằng sữa mẹ.
- Trẻ em và thanh thiếu niên.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Đa số các tác dụng không mong muốn đều từ nhẹ đến trung bình và thường không phải ngưng điều trị.
Thường gặp, ADR > 1/100
- Rối loạn hệ thần kinh: Nhức đầu.
- Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, nôn, tiêu chảy hoặc táo bón.
- Rối loạn cơ xương khớp và các mô liên kết: Đau trong xương, cơ và khớp.
Ít gặp, 1/1.000 < ADR < 1/100
- Rối loạn tiêu hóa: Viêm dạ dày, viêm thực quản, viêm tá tràng, khó nuốt.
- Rối loạn mắt: Viêm mống mắt.
- Rối loạn các chất điện giải trong huyết thanh như giảm calci máu, giảm phosphat máu.
Hiếm gặp, 1/10.000 < ADR < 1/1.000
- Rối loạn hệ thống miễn dịch: Phản ứng quá mẫn như phù mạch, nổi mẫn ngứa.
- Rối loạn tiêu hóa: Viêm lưỡi, hẹp thực quản.
- Xét nghiệm: Giảm bạch cầu và rối loạn men gan.
Tương tác với các thuốc khác
- Uống đồng thời với thuốc chứa các cation đa hóa trị (như calci, magnesi, sắt và nhôm) có thể cản trở sự hấp thu risedronat. Những thuốc này nên uống vào một thời điểm khác trong ngày không trùng với lúc uống risedronat.
- Có thể dùng risedronat đồng thời với chế phẩm bổ sung estrogen nếu được cân nhắc kỹ.
- Risedronat không được chuyển hóa trong cơ thể, không gây cảm ứng enzym P450 và ít gắn với protein.
- Thuốc acid acetylsalicylic hoặc NSAID: Trong số những người sử dụng thường xuyên acid acetylsalicylic hoặc NSAID (3 ngày hoặc hơn mỗi tuần) tỷ lệ các tác dụng phụ trên đường tiêu hóa ở những bệnh nhân được điều trị với risedronat tương tự như ở các bệnh nhân đối chứng (dùng placebo).
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Do đó, phải uống risedronat ít nhất là 30 phút trước khi ăn, uống hoặc trước khi uống thuốc khác lần đầu trong ngày.
Một số bisphosphonat, bao gồm risedronat, có thể gây các rối loạn ở đường tiêu hóa trên như khó nuốt, viêm thực quản, viêm dạ dày, loét thực quản hoặc loét dạ dày tá tràng. Vì vậy cần thận trọng khi dùng thuốc này:
- Ở những bệnh nhân có tiền sử rối loạn thực quản như hẹp thực quản hoặc chứng thắt thực quản làm chậm hoặc khó đưa thức ăn qua thực quản.
- Ở những bệnh nhân không thể giữ tư thế thẳng đứng trong ít nhất 30 phút sau khi uống thuốc.
- Ở bệnh nhân có vấn đề về hoạt động của đường tiêu hóa trên (bao gồm cả bệnh thực quản Barrett).
Bác sỹ nên nhắc nhở bệnh nhân phải chú ý tuân thủ những hướng dẫn sử dụng thuốc để giảm thiểu nguy cơ về các phản ứng phụ trên và cảnh giác bệnh nhân ngưng dùng thuốc, báo ngay cho bác sỹ nếu thấy có triệu chứng mới hoặc xấu hơn.
Sự chuyển hóa khoáng chất: Nên điều trị một cách triệt để chứng hạ calci huyết và các rối loạn về chuyển hóa xương và chất khoáng (ví dụ rối loạn chức năng cận giáp, thiếu vitamin D) trước khi bắt đầu điều trị với risedronat. Việc bổ sung calci và vitamin D quan trọng cho tất cả các bệnh nhân, đặc biệt là bệnh nhân mắc bệnh Paget có lượng luân chuyển xương tăng đáng kể.
Loãng xương do glucocorticoid: Trước khi bắt đầu dùng risedronat để điều trị và phòng ngừa loãng xương do glucocorticoid, nên xác định tình trạng của hormon steroid sinh dục của cả nam và nữ và cân nhắc sự thay thế thích hợp.
Hoại tử xương hàm: Hoại tử xương hàm cũng đã được báo cáo ở những bệnh nhân bị loãng xương uống bisphosphonat.
Kiểm tra nha khoa với dự phòng nha khoa thích hợp nên được xem xét trước khi điều trị bằng bisphosphonat ở bệnh nhân có đồng thời các yếu tố nguy cơ (ví dụ như ung thư, hóa trị, xạ trị, dùng corticosteroid, vệ sinh răng miệng kém).
Trong khi điều trị với bisphosphonat, bệnh nhân cần tránh các thủ thuật nha khoa xâm lấn (ví dụ, nhổ răng, cấy ghép nha khoa). Đối với bệnh nhân bị hoại tử xương hàm trong khi điều trị bisphosphonat, phẫu thuật răng có thể làm trầm trọng thêm tình trạng này. Bệnh nhân cần thủ thuật nha khoa, ngừng điều trị bisphosphonat có thể làm giảm nguy cơ hoại tử xương hàm. Việc ngưng thuốc bisphosphonat cần được bác sỹ điều trị và/ hoặc bác sỹ phẫu thuật răng miệng xem xét dựa trên đánh giá lợi ích/ nguy cơ của từng bệnh nhân.
Gãy xương đùi không điển hình: Gãy xương đùi không điển hình đã được báo cáo với liệu pháp bisphosphonat, chủ yếu ở những bệnh nhân được điều trị bệnh loãng xương lâu dài. Trong thời gian bệnh nhân điều trị với bisphosphonat cần được tư vấn để báo cáo bất kỳ tình trạng đau đùi, đau hông hoặc đau háng và bất kỳ bệnh nhân có các triệu chứng như vậy phải được đánh giá tình trạng gãy xương đùi.
Bệnh nhân có một vết nứt không điển hình cũng nên được đánh giá về các triệu chứng và dấu hiệu gãy xương ở chân tay bên đối diện. Ngưng điều trị bisphosphonat ở bệnh nhân nghi ngờ có gãy xương đùi không điển hình nên được xem xét dựa trên đánh giá nguy cơ/ lợi ích của từng bệnh nhân.
Bệnh nhân suy thận: Risedronat không được khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút).
Các khuyến cáo dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Không dùng thuốc này cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú. Chỉ nên sử dụng khi lợi ích mang lại cao hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi hoặc trẻ bú mẹ.
Bảo quản
- Nơi khô ráo, thoáng mát.







Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.