Chúng tôi mong muốn hiển thị cho bạn thông tin sản phẩm chính xác. Nội dung, các nhà sản xuất và những gì cung cấp bạn thấy ở đây và chúng tôi chưa xác minh điều đó. Từ chối trách nhiệm

Thành phần

  • Hoạt chất: Alectinib 150mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Điều trị bệnh nhân mắc bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ di căn (ALK) dương tính với tế bào ung thư không tế bào nhỏ (NSCLC) được phát hiện bằng xét nghiệm được FDA chấp thuận.

Liều dùng

  • Liều khuyến cáo của Alecensa là 600mg (bốn viên 150mg) uống hai lần mỗi ngày với thức ăn (tổng liều hàng ngày là 1200mg).

  • Bệnh nhân suy gan nặng tiềm ẩn (Child-Pugh C) nên nhận liều khởi đầu 450mg uống hai lần mỗi ngày với thức ăn (tổng liều hàng ngày là 900mg).

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Tác dụng phụ phổ biến thường gặp:

  • Kết quả xét nghiệm máu bất thường để kiểm tra các vấn đề về gan (nồng độ alanine aminotransferase, aspartate aminotransferase và bilirubin cao).
  • Kết quả xét nghiệm máu bất thường để kiểm tra tổn thương cơ (mức độ cao của creatine phosphokinase).
  • Bạn có thể cảm thấy mệt mỏi, yếu hoặc khó thở, thiếu máu, nôn, táo bón, bệnh tiêu chảy, phát ban, sưng do tích tụ chất lỏng trong cơ thể (phù), tăng cân.

Nếu bạn nhận thấy bất kỳ tác dụng phụ nào được liệt kê trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc, hãy nói chuyện với bác sĩ, dược sĩ hoặc y tá của bạn.

Tương tác với các thuốc khác

Thông báo với bác sĩ nếu bạn đang sử dụng các loại thuốc sau đây:

  • Digoxin – thuốc dùng để điều trị các vấn đề về tim.
  • Dabigatran etexilate, một loại thuốc dùng để điều trị cục máu đông.
  • Methotrexate, một loại thuốc dùng để điều trị một số loại ung thư hoặc điều trị các bệnh tự miễn (ví dụ viêm khớp dạng thấp).
  • Nilotinib, một loại thuốc dùng để điều trị một số loại ung thư.
  • Lapatinib, một loại thuốc dùng để điều trị một số loại ung thư vú.
  • Mitoxantrone, một loại thuốc dùng để điều trị một số loại bệnh ung thư hoặc bệnh tự miễn (ví dụ như bệnh đa xơ cứng).
  • Everolimus, một loại thuốc dùng để điều trị một số loại ung thư hoặc được sử dụng để ngăn hệ thống miễn dịch của cơ thể từ chối thận, tim hoặc gan được ghép.
  • Sirolimus, một loại thuốc dùng để ngăn hệ thống miễn dịch của cơ thể từ chối thận, tim hoặc gan được ghép.
  • Topotecan, một loại thuốc dùng để điều trị một số loại ung thư.
  • Thuốc dùng để điều trị AIDS / HIV (ví dụ ritonavir, saquinavir).
  • Thuốc dùng để điều trị nhiễm trùng. Chúng bao gồm các loại thuốc điều trị nhiễm nấm (thuốc chống nấm như ketoconazole, itraconazole, voriconazole, posaconazole) và các loại thuốc điều trị một số loại nhiễm trùng do vi khuẩn (kháng sinh như telithromycin).
  • John’s Wort, một loại thuốc thảo dược dùng để điều trị trầm cảm.
  • Thuốc dùng để ngăn chặn cơn động kinh hoặc cơn co giật (thuốc chống động kinh như phenytoin, carbamazepine hoặc phenobarbital).
  • Thuốc dùng để điều trị bệnh lao (ví dụ rifampicin, rifabutin).
  • Nefazodone, một loại thuốc dùng để điều trị trầm cảm.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Điều trị bằng Alecensa nên được tiếp tục cho đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không được chấp nhận.
  • Thông báo với bác sĩ trước khi sử dụng thuốc nếu bạn có tiền sử bệnh phổi, bệnh về gan, suy thận hoặc rối loạn nhịp tim.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc do tác dụng không mong muốn gây mệt mỏi, khó thở, giảm khả năng tập trung.

Bảo quản

  • Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp
  • Để xa tầm tay trẻ em
Xem thêm