Chúng tôi mong muốn hiển thị cho bạn thông tin sản phẩm chính xác. Nội dung, các nhà sản xuất và những gì cung cấp bạn thấy ở đây và chúng tôi chưa xác minh điều đó. Từ chối trách nhiệm

Thành phần

Hoạt chất:

  • Sulfamethoxazole 400mg
  • Trimethoprim 80mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Ðợt cấp của viêm phế quản mạn.
  • Dự phòng lâu dài nhiễm khuẩn tiết niệu tái phát.
  • Nhiễm khuẩn tiết niệu dưới cấp tính nhạy cảm với trimethoprim.
  • Viêm phổi do Pneumocystis carinii.

Liều dùng

Viêm phế quản mạn đợt cấp và nhiễm khuẩn tiết niệu: Uống 100 mg/lần, 2 lần/ngày, trong 10 ngày hoặc 200 mg/lần/ngày, trong 10 ngày.

Dự phòng nhiễm khuẩn đường tiết niệu: 100 mg/ngày.

Viêm phổi do Pneumocystis carinii: 20 mg/kg/ngày. Phối hợp với dapson 100 mg/lần/ngày trong 21 ngày.

Viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn mạn tính: 400 mg sáng và tối.

Trẻ em:

  • Liều thường dùng là 6 – 8 mg/kg ngày chia làm 2 lần. Trẻ em 6 – 12 tuổi: 100 mg/lần, 2 lần/ngày;
  • 6 tháng – 5 tuổi: 50 mg/lần, 2 lần/ngày;
  • 6 tuần – 5 tháng tuổi: 25 mg/lần, 2 lần/ngày.
  • Ðiều trị dự phòng lâu dài: 6 – 12 tuổi: 50 mg/tối; 6 tháng đến 5 tuổi: 25 mg/tối; người lớn: 100 mg/tối.
  • Người lớn suy thận liều dùng như sau:
  • Ðộ thanh thải creatinin trên 30 ml/phút, xem liều thường dùng cho người lớn; độ thanh thải creatinin bằng 15 – 30 ml/phút, 50% liều thường dùng; độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 15 ml/phút, không nên dùng.

Thuốc tiêm:

  • Tiêm tĩnh mạch hoặc truyền nhỏ giọt dưới dạng lactat tuy liều được tính theo base.

Người lớn:

  • 150 – 250 mg/lần, 2 lần/ngày (cách nhau 12 giờ).

Trẻ em:

  • Liều bằng liều thuốc uống (8 mg/kg/ngày, chia làm 2 hoặc 3 lần).

Cách dùng

  • Thuốc dùng đường uống.

Quá liều

  • Các dấu hiệu điển hình của việc quá liều Bactrim 400/80mg thường là: đau bụng, nôn, buồn nôn, chóng mắt,… Thông báo với bác sĩ mà bạ gặp phải, trong trường hợp nặng, gọi cấp cứu, mang theo mẫu thuốc hoặc lượng thuốc còn thừa, báo cáo với bác sĩ những thông tin quan trọng, và tiến hành các biện pháp giải độc cấp cứu cho bệnh nhân.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Chống chỉ định với bệnh nhân suy gan, suy thận, phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Người bị dị ứng với các thành phần của thuốc.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Bệnh nhân có thể gặp phải các tác dụng phụ sau đây:

  • Trên da và tổ chức dưới da: ban đỏ, mẩn ngứa, dị ứng Bactrim.
  • Trên tuần hoàn máu: giảm bạch cầu, tiểu cầu.
  • Rối loạn tiêu hóa.

Các tác dụng phụ được nêu trên vẫn chưa được đầy đủ, nếu bạn thấy mình có bất cứ dấu hiệu bất thường nào trong quá trình sử dụng Bactrim 400/80mg hãy thông báo với bác sĩ của bạn, nặng hơn hãy đưa bệnh nhân đến các cơ sở y tế để được thăm khám và điều trị kịp thời.

Tương tác với các thuốc khác

  • Dùng đồng thời Bactrim 400/80mg với các loại thuốc sau có thể gây ra những tương tác bất lợi cho sức khỏe của bạn:
  • Thuốc chống đông máu Wafarin, thuốc lợi tiểu Thiazid, kháng sinh Indomethacin, thuốc điều trị tiểu đường.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Với bệnh nhân nhân rối loạn đông máu, người cao tuổi.

Khi dùng cho những người bị suy giảm chức năng sinh lý của gan và thận.

Lái xe và vận hành máy

  • Có thể sử dụng thuốc.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Phụ nữ có thai: không sử dụng thuốc Bactrim 400/80mg cho phụ nữ có thai, nguy cơ thuốc có thể gây ra trên thai nhi có thể vượt xa hiệu quả điều trị mong muốn.
  • Bà mẹ cho con bú: đối với phụ nữ cho con bú bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.

Bảo quản

  • Nơi khô ráo, thoáng mát.
Xem thêm