Thành phần
- Valsartan 160mg
Công dụng (Chỉ định)
Điều trị tăng huyết áp.
Suy tim
- Điều trị suy tim (độ II – IV theo phân loại của Hiệp hội Tim New York – NYHA) ở bệnh nhân đang điều trị chuẩn với thuốc lợi tiểu, digitalis kèm với hoặc thuốc chẹn beta hoặc thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE) nhưng không phải dùng cả hai; không bắt buộc có tất cả điều trị chuẩn này.
- Diovan cải thiện tỷ lệ mắc bệnh ở những bệnh nhân này, chủ yếu qua việc làm giảm thời gian nhập viện do suy tim. Diovan còn làm chậm sự tiến triển suy tim, cải thiện độ suy tim chức năng theo phân loại của NYHA, cải thiện phân suất tống máu, giảm dấu hiệu và triệu chứng của suy tim và cải thiện chất lượng sống so với khi dùng giả dược.
Sau nhồi máu cơ tim
- Diovan được chỉ định để cải thiện sự sống còn sau nhồi máu cơ tim ở những bệnh nhân ổn định về lâm sàng có các dấu hiệu, triệu chứng hoặc biểu hiện X-quang về suy thất trái và/hoặc có rối loạn chức năng tâm thu thất trái.
Liều dùng
Liều dùng người lớn
Tăng huyết áp
- Liều khuyến cáo của Diovan là 80mg hoặc 160mg viên nén bao phim, 1 lần/ngày, không phân biệt chủng tộc, tuổi hoặc giới tính. Tác dụng chống tăng huyết áp thể hiện rõ trong vòng 2 tuần và tác dụng tối đa ghi nhận được sau 4 tuần, ở những bệnh nhân mà huyết áp không được kiểm soát thỏa đáng, có thể tăng liều hàng ngày đến 320mg viên nén bao phim hoặc có thể thêm thuốc lợi tiểu.
- Cũng có thể dùng Diovan với các thuốc chống tăng huyết áp khác.
Suy tim
- Liều khởi đầu khuyến cáo của Diovan là 40mg viên nén bao phim, 2 lần/ngày. Tăng liều lên đến 80mg – 160mg, 2 lần/ngày ở bênh nhân dung nạp được liều cao nhất này. Cần xem xét giảm liều của thuốc lợi tiểu dùng đồng thời. Liều tối đa/ngày được dùng trong các thử nghiệm lâm sàng là 320mg chia làm nhiều lần.
- Khi đánh giá bệnh nhân bị suy tim phải luôn bao gồm đánh giá chức năng thận.
Sau nhồi máu cơ tim
- Điều trị có thể bắt đầu sớm 12 giờ sau khi bị nhồi máu cơ tim. Sau liều khởi đầu 20mg, 2 lần/ngày, điều trị bằng valsartan nên được điều chỉnh thành 40mg, 80mg và 160mg viên nén bao phim, 2 lần/ngày trong các tuần sau. Liều khởi đầu được cho bằng viên nén 40mg có thể bẻ được.
- Liều đích tối đa là 160mg, 2 lần/ngày. Nói chung, bệnh nhân được khuyến cáo đạt được mức liều 80mg, 2 lần/ngày 2 tuần sau khi bắt đầu điều trị và liều đích tối đa đạt được sau 3 tháng, dựa trên sự dung nạp của bệnh nhân đối với valsartan trong suốt thời gian tăng liều. Nếu xảy ra hạ huyết áp triệu chứng hoặc rối loạn chức năng thận cần xem xét giảm liều.
- Valsartan có thể dùng ở bệnh nhân đã được điều trị bằng các thuốc khác sau nhồi máu cơ tim ví dụ thuốc làm tan huyết khối, acid acetylsalicylic, thuốc chẹn beta hoặc các statin.
- Khi đánh giá bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim phải luôn bao gồm đánh giá chức năng thận.
LƯU Ý: Đối với tất cả chỉ định không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận hoặc bệnh nhân bị suy gan không do đường mật và không bị ứ mật.
Sử dụng ở trẻ em và thiếu niên
Độ an toàn và hiệu quả của Diovan chưa được xác định ở trẻ em và thiếu niên (dưới 18 tuổi).
Sử dụng ở bệnh nhân suy thận
- Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinine > 10 ml/phút.
Sử dụng ở bệnh nhân suy gan
- Liều dùng không được vượt quá 80mg cho bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình không kèm theo tắc mật.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Thuốc Diovan 160mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Được biết quá mẫn cảm với valsartan hoặc với bất kỳ tá dược nào của Diovan.
- Phụ nữ có thai.
- Sử dụng đồng thời thuốc đối kháng thụ thể angiotensin (ARBs) – bao gồm Diovan – hoặc thuốc ức chế men chuyển (ACEIs) vơi aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường type 2.
- Bệnh nhân suy gan nặng, xơ gan nặng, xơ gan ứ mật.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Trong ứng dụng của Diovan có thể phát triển các ứng phụ dưới đây:
- Hệ thống hemopoietic: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
- Nhiễm trùng và ký sinh trùng: Nhiễm virus, viêm họng, nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm xoang, viêm mũi.
- Hệ thống thần kinh trung ương: Chóng mặt tư thế, chóng mặt, mất ngủ, ngất xỉu, giảm ham muốn, chóng mặt, nhức đầu.
- Hệ thống miễn dịch: Các phản ứng quá mẫn.
- Hệ hô hấp: Ho.
- Hệ tim mạch: Hạ huyết áp thế đứng, hạ huyết áp, viêm mạch, suy tim.
- Hệ thống Musculo-xương: Đau lưng, đau cơ, đau khớp.
- Hệ thống tiêu hóa: Đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn.
- Hệ thống tiết niệu: Vi phạm của thận, suy thận cấp.
- Phản ứng cho da: Phát ban, ngứa, phù mạch.
- Khác: Suy nhược, mệt mỏi, tăng kali máu, phù nề.
Tương tác với các thuốc khác
- Thuốc phong tỏa kép hệ Renin – Angiotensin (RAS) bao gồm thuốc đối kháng thụ thể của Angiontensin, thuốc ức chế men chuyển, hoặc Aliskiren.
- Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) bao gồm nhóm ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2 (ức chế COX-2).
- Kali
- Lithium
- Các chất vận chuyển.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
- Việc điều trị nên cẩn thận khi lái xe và các cơ chế khác.
- Phụ nữ có thai và cho con bú.
Thận trọng với bệnh nhân:
- Tăng kali máu
- Bệnh nhân bị mất natri và/hoặc mất dịch
- Bệnh nhân hẹp động mạch thận
- Bệnh nhân suy chức năng thận
- Bệnh nhân suy gan
- Bệnh nhân suy tim/sau nhồi máu cơ tim
- Phù mạch
- Thuốc phong tỏa kép hệ Renin – Angiotensin (RAS)
Bảo quản
- Tránh ánh nắng trực tiếp.
- Để xa tầm tay trẻ em.









Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.