Chúng tôi mong muốn hiển thị cho bạn thông tin sản phẩm chính xác. Nội dung, các nhà sản xuất và những gì cung cấp bạn thấy ở đây và chúng tôi chưa xác minh điều đó. Từ chối trách nhiệm

Thành phần

Thuốc Tenifo 300mg của Atra Pharmaceuticals hộp 10 viên có thành phần:

Công dụng (Chỉ định)

  • Thuốc Tenifo với thành phần Tenofovir disoproxil fumarate 300mg điều trị nhiễm HIV-týp 1 (HIV-1) ở người lớn, kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác (không dùng riêng lẻ).
  • Phòng ngừa nhiễm HIV sau khi đã tiếp xúc với bệnh (do nghề nghiệp hay không do nghề nghiệp) ở người có nguy cơ lây nhiễm Virus, kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác.
  • Điều trị viêm gan B mãn tính ở người lớn khi đã đề kháng với Lamivudin.

Liều dùng

Cách dùng

  • Thuốc dùng đường uống.
  • Uống thuốc một lần mỗi ngày, không bị ảnh hưởng bởi bữa ăn.

Liều dùng

Người lớn:

  • Điều trị nhiễm HIV: 1 viên (300mg) x 1 lần/ngày, kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác.
  • Dự phòng nhiễm HIV sau tiếp xúc do nguyên nhân nghề nghiệp: 1 viên (300mg) x 1 lần/ngày kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác (thường kết hợp với lamivudin hay emtricitabin).
  • Nên bắt đầu càng sớm càng tốt (tốt nhất là trong vòng vài giờ) sau khi tiếp xúc do nguyên nhân nghề nghiệp và tiếp tục trong 28 ngày.
  • Dự phòng nhiễm HIV sau tiếp xúc không do nguyên nhân nghề nghiệp: 1 viên x 1 lần/ngày kết hợp với ít nhất 2 thuốc kháng retrovirus khác.
  • Nên bắt đầu càng sớm càng tốt sau khi tiếp xúc không do nguyên nhân nghề nghiệp (tốt nhất là trong vòng 72 giờ) và tiếp tục trong 28 ngày.

Điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính: 1 viên x 1 lần/ngày trong 48 tuần.
Bệnh nhân suy thận điều chỉnh liều dựa trên độ thanh thải creatinin (Clcr):

  • Clcr ≥ 50 ml/phút: 1 lần/ngày.
  • Clcr 30-49 ml/phút: Dùng cách nhau mỗi 48 giờ.
  • Clcr 10-29 ml/phút: Dùng cách nhau mỗi 72 đến 96 giờ.
  • Bệnh nhân thẩm phân máu: Dùng một liều cách nhau mỗi 7 ngày hoặc sau khi thẩm phân 12 giờ.
  • Do tính an toàn và hiệu quả của những liều dùng trên chưa được đánh giá trên các nghiên cứu lâm sàng, nên theo dõi chặt chẽ đáp ứng lâm sàng của trị liệu và chức năng thận.
  • Bệnh nhân suy gan không cần điều chỉnh liều.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Mẫn cảm với thành phần của thuốc.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

  • Tiêu chảy, nôn và buồn nôn, đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, chán ăn.
  • Nồng độ amylase huyết thanh có thể tăng cao và viêm tụy.
  • Giảm phosphat huyết
  • Phát ban da.
  • Bệnh thần kinh ngoại vi, đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, trầm cảm, suy nhược, ra mồ hôi và đau cơ.
  • Tăng men gan, tăng nồng độ triglycerid máu, tăng đường huyết và thiếu bạch cầu trung tính.
  • Suy thận, suy thận cấp và các tác dụng trên ống lượn gần, bao gồm hội chứng Fanconi.
  • Nhiễm acid lactic, thường kết hợp với chứng gan to nghiêm trọng và nhiễm mỡ.

Tương tác với các thuốc khác

  • Vui lòng xem thông tin chi tiết trên tờ hướng dẫn sử dụng trong hộp thuốc hoặc tham khảo ý kiến dược sĩ, bác sĩ.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Thuốc Tenifo 300mg được sử dụng liều cố định 1 viên trên lần, thuốc được sử dụng qua đường uống và uống cố định trong 1 khung giờ,
  • Bệnh nhân sử dụng cần theo chỉ định của bác sĩ, không tự ý tăng, giảm liều.
  • Cần chú ý các tác dụng phụ khi sử dụng và cần kiểm tra các chức năng thận khi sử dụng thuốc trong thời gian dài.
  • Không sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Chú ý đề phòng:

  • Tăng sinh mô mỡ: sự phân bố lại hay sự tích tụ mỡ trong cơ thể, bao gồm sự béo phì trung ương, phì đại mặt trước – sau cổ (“gù trâu”).
  • Tàn phá thần kinh ngoại vi, mặt, phì đại tuyến vú. Xuất hiện hội chứng cushing có thể gặp khi dùng các thuốc kháng retro-virus.

Tác dụng trên xương:

  • Khi dùng đồng thời tenofovir với lamivudin và efavirenz ở bệnh nhân nhiễm HIV cho thấy có sự giảm mật độ khoáng của xương sống thắt lưng. Sự tăng nồng độ của 4 yếu tố sinh hóa trong chuyển hóa xương, sự tăng nồng độ hormon tuyến cận giáp trong huyết thanh.
  • Cần theo dõi xương chặt chẽ ở những bệnh nhân nhiễm HIV có tiền sử gãy xương, hoặc có nguy cơ loãng xương.
  • Mặc dù hiệu quả của việc bổ sung calci và vitamin D chưa được chứng minh nhưng việc bổ sung có thể có ích cho những bệnh nhân này.
  • Khi có những bất thường về xương cần hỏi ý kiến của thầy thuốc.
  • Theo dõi nồng độ ALT & HBV DNA huyết thanh sau khi ngưng điều trị. Ngưng điều trị nếu bị nhiễm acid lactic.
  • Chứng gan to nghiêm trọng với nhiễm mỡ & sau điều trị viêm gan nặng. Không nên dùng ở bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu lactase Lapp hoặc hấp thu kém glucose-galactose.
  • Người già, bệnh nhân có nguy cơ/tiền sử rối loạn chức năng thận, bị xơ gan, đồng nhiễm HIV & viêm gan B. Rối loạn chuyển hóa mỡ, có dấu hiệu bất thường về xương. Tiền sử đau khớp & cứng khớp/khó vận động.
Xem thêm