Chúng tôi mong muốn hiển thị cho bạn thông tin sản phẩm chính xác. Nội dung, các nhà sản xuất và những gì cung cấp bạn thấy ở đây và chúng tôi chưa xác minh điều đó. Từ chối trách nhiệm

Unitrexates 2.5mg được chỉ định trong các trường hợp:

  • Ung thư lá nuôi, bệnh bạch cầu, ung thư vú.
  • Ung thư phổi, ung thư bàng quang, ung thư đầu và cổ, sarcom xương, sarcom sụn, sarcom sợi.

Thành phần

  • Methotrexat 2,5mg.

Công dụng (Chỉ định)

Unitrexates được chỉ định trong các trường hợp:
  • Ung thư lá nuôi, bệnh bạch cầu, ung thư vú.
  • Ung thư phổi, ung thư bàng quang, ung thư đầu và cổ, sarcom xương, sarcom sụn, sarcom sợi.
  • Bệnh vảy nến, viêm khớp vảy nến, viêm đa khớp dạng thấp, u sùi dạng nấm (u lympho tế bào T), u lympho không Hodgkin.

Liều dùng

Cách dùng:

  • Unitrexates được dùng bằng đường uống.
  • Nuốt viên thuốc Unitrexates với nhiều nước, không bẻ vỡ, nhai.

Liều dùng:

Bệnh bạch cầu:

  • 3,3 mg/m2/ngày + Prednison 60 mg/m2/ngày trong 4-6 tuần.
  • Liều duy trì: uống hoặc tiêm bắp liều 30 mg/m2 mỗi tuần chia 2 lần hoặc tiêm tĩnh mạch liều 2,5 mg/kg mỗi 14 ngày.

Bệnh ung thư lá nuôi:

  • 10-30 mg/ngày x 5 ngày.
  • Lặp lại đợt điều trị sau một khoảng thời gian 7-12 ngày khi các dấu hiệu của độc tính không còn.

Viêm khớp dạng thấp:

  • 7,5-20 mg một lần trong tuần hoặc chia liều thành 3 lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ.

Bệnh vảy nến:

  • 7,5-20 mg một lần trong tuần hoặc chia liều thành 3 lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Không sử dụng thuốc Unitrexates 2.5mg trong những trường hợp:

  • Người bệnh bị mẫn cảm với Methotrexat hoặc bất kỳ thành phần nào của Unitrexates 2.5mg.
  • Suy thận nặng, người suy dinh dưỡng hoặc rối loạn gan, thận nặng.
  • Người bệnh có hội chứng suy giảm miễn dịch.
  • Bệnh nhân có rối loạn tạo máu trước như giảm sản tủy xương.
  • Người bệnh bị giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu hoặc thiếu máu lâm sàng nghiêm trọng.
  • Đối tượng xơ gan, viêm gan, uống nhiều rượu.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Các tác dụng phụ thường gặp nhiều nhất khi sử dụng Unitrexates 2.5mg bao gồm:

  • Viêm loét dạ dày.
  • Thiếu bạch cầu.
  • Buồn nôn.
  • Khó chịu đường tiêu hóa.
  • Mỏi mệt, lạnh run và sốt.
  • Chóng mặt và giảm sức đề kháng.
  • Viêm lợi, viêm họng, viêm dạ dày, chán ăn, tiêu chày.
  • Ói ra máu, phân có máu.

Gọi cho bác sĩ để được tư vấn kịp thời khi gặp tác dụng phụ không mong muốn nào.

Tương tác với các thuốc khác

  • Việc sử dụng thuốc Unitrexates 2.5mg để điều trị kết hợp với các loại thuốc có thể làm thay đổi công dụng của thuốc.
  • Hãy nói rõ với bác sĩ danh sách các loại thuốc mà bạn đang sử dụng để có thể đưa ra hướng điều trị phù hợp nhất.

Thuốc Unitrexates 2.5mg có thể tương tác với các loại thuốc:

  • Thuốc chống viêm không steroid như: Azapropazon, Diclophenac, Ibuprofen, Indomethacin, Ketoprofen, Ketorolac, Naproxen, Probenecid, các dẫn chất salicylat và Pyrimethamin, vaccin.
  • Mercaptopurin, Penicilin, Theophylin.
  • Tetracyclin, Cloramphenicol.
  • Salicylat, sulfonamid, sulfonylure, phenytoin, phenylbutazon, và acid aminobenzoic
  • Kháng sinh nhóm penicillin như: amoxicillin, carbenicillin, mezlocillin,…
  • Etretinate.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Hiệu quả sử dụng của thuốc còn tùy thuộc vào giai đoạn bệnh và tình trạng bệnh cũng như thể trạng của bệnh nhân, không được nôn nóng mà sử dụng quá liều được chỉ định.
  • Trong trường hợp bị dị ứng với các thành phần có trong thuốc Unitrexates, nên ngưng sử dụng thuốc.
  • Đảm bảo rằng việc bạn thông báo với các bác sĩ điều trị nếu như đang mắc một số bệnh sau:
  • Đang gặp phải những vấn đề liên quan đến gan
  • Đang gặp phải những vấn đề của bệnh thận
  • Có tiền sử bị bệnh liên quan tới phổi hoặc gặp các vấn đề về đường hô hấp.
  • Dùng methotrexat liều thấp, kéo dài có thể gây độc gan do đó cần tiến hành kiểm tra chức năng gan định kỳ.
  • Nếu xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào nên ngừng thuốc ít nhất 2 tuần

Phụ nữ có thai và cho con bú:

  • Ảnh hưởng trên việc sinh tinh, sinh trứng của việc dùng thuốc có thể làm giảm khả năng sinh sản có hồi phục, vì vậy, chỉ nên mang thai ít nhất sau 6 tháng ngưng điều trị.

Bảo quản

  • Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời.
  • Để xa tầm tay trẻ em.
Xem thêm