Chúng tôi mong muốn hiển thị cho bạn thông tin sản phẩm chính xác. Nội dung, các nhà sản xuất và những gì cung cấp bạn thấy ở đây và chúng tôi chưa xác minh điều đó. Từ chối trách nhiệm

Valtrex 500mg là một loại thuốc kháng virus. Nó làm chậm sự phát triển và lây lan của virus herpes để cơ thể chống lại nhiễm trùng. Valtrex sẽ không chữa trị herpes, nhưng nó có thể làm giảm bớt các triệu chứng của nhiễm trùng. Valtrex được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm trùng gây ra bởi virus herpes ở người lớn và trẻ em. Bệnh gây ra bởi virus herpes bao gồm herpes sinh dục, vết loét lạnh, bệnh zona, và thủy đậu.

Valtrex được sử dụng để điều trị mụn rộp ở những trẻ ít nhất 12 tuổi, và để điều trị bệnh thủy đậu ở trẻ em ít nhất 2 tuổi. Valtrex cũng có thể được sử dụng cho các mục đích khác không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.

Thành phần

Thuốc Valtrex 500mg của GSK hộp 42 viên có thành phần:

Công dụng (Chỉ định)

  • Thuốc Valtrex 500mg được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm trùng gây ra bởi virus herpes ở người lớn và trẻ em. Bệnh gây ra bởi virus herpes bao gồm herpes sinh dục, vết loét lạnh, bệnh zona, và thủy đậu.
  • Valacyclovir được sử dụng để điều trị mụn rộp ở những trẻ ít nhất 12 tuổi, và để điều trị bệnh thủy đậu ở trẻ em ít nhất 2 tuổi.

Liều dùng

Cách dùng Valtrex 500mg

  • Dùng uống. Valacyclovir được uống cùng hoặc không cùng thức ǎn.

Liều dùng

  • Điều trị herpes zoster (giời leo): Liều thông thường là 1g x 3 lần/ ngày trong 7 ngày. Điều trị nên bắt đầu ngay khi xuất hiện triệu chứng đầu tiên và có hiệu quả nhất trong vòng 48 giờ sau khi bắt đầu phát ban.
  • Bệnh thủy đậu: Liều 20mg/kg x 3 lần/ ngày trong 5 ngày (liều tối đa là 1000mg x 3 lần/ ngày) và điều trị nên bắt đầu khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng sớm nhất.
  • Herpes sinh dục: Liều thông thường trong giai đoạn đầu là 1g (1000mg) x 2 lần/ ngày trong 10 ngày. Để điều trị herpes sinh dục tái phát, liều thông thường là 500mg x 2 lần/ ngày trong 3 ngày. Để có kết quả tốt nhất, điều trị nên được bắt đầu trong vòng 12 giờ sau khi bắt đầu có triệu chứng.
  • Liều cho vết loét lạnh là 2000mg (2g) mỗi 12 giờ trong 1 ngày. Điều trị nên được bắt đầu ngay khi có các triệu chứng sớm (ngứa ran, ngứa hoặc nóng rát).
  • Nên bắt đầu điều trị khi có triệu chứng đầu tiên và thuốc có hiệu quả nhất nếu được bắt đầu trong vòng 48 giờ sau khi nổi ban.
  • Cần giảm liều ở bệnh nhân bị bệnh thận.

Quá liều

  • Chưa có thông tin về quá liều

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Chống chỉ định ở những bệnh nhân có phản ứng quá mẫn với Valacyclovir, Acyclovir.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Tác dụng phụ của valacyclovir tương tự như acyclovir. Những tác dụng phụ hay gặp nhất là đau đầu, buồn nôn và nôn. Nhưng tác dụng phụ ít gặp là ỉa chảy, đau bụng và chóng mặt.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

Tương tác với các thuốc khác

  • Probenecid và cimetidin có thể làm giảm thanh thải valacyclovir ở thận, dẫn đến nồng độ trong máu cao, có thể gây những tác dụng phụ của valacyclovir.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Bệnh gan hoặc bệnh thận, các vấn đề với hệ thống miễn dịch, nhiễm virus gây suy giảm miễn dịch (HIV) hoặc hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS).

Trẻ em: Valacyclovir được chỉ định để điều trị vết loét lạnh ở bệnh nhi ≥ 12 tuổi và bệnh thủy đậu ở trẻ em từ 2 đến <18 tuổi.

Người cao tuổi và bệnh nhân suy thận: Xem xét giảm liều.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

  • Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

  • AU TGA pregnancy category: B3
  • US FDA pregnancy category: B

Thời kỳ mang thai:

  • Valacyclovir không ảnh hưởng đến bào thai động vật, tuy nhiên, ảnh hưởng của valacyclovir trên phụ nữ có thai chưa được đánh giá đầy đủ. Tỷ lệ khuyết tật bẩm sinh ở phụ nữ uống acyclovir tương đương với dân cư nói chung. Chỉ nên dùng valacyclovir cho phụ nữ có thai khi lợi ích đối với người mẹ vượt quá nhữngnguy cơ đối với thai nhi.

Thời kỳ cho con bú:

  • Chưa rõ liệu valacyclovir có bài tiết ra sữa mẹ hay không. Tuy nhiên, người ta đã biết rằng ở người mẹ dùng acyclovir, nồng đọ acyclovir trong sữa mẹ gấp khoảng 4 lần nồng độ trong máu người mẹ. Chưa xác định được độ an toàn của valacyclovir ở trẻ bú mẹ. Nên cân nhắc các biện pháp nuôi trẻ khác ngoài sữa mẹ nếu phải dùng valacyclovir trong khi nuôi con bú.

Bảo quản

  • Nơi khô ráo, thoáng mát. Tránh ánh nắng trực tiếp.
  • Để xa tầm tay trẻ em
Xem thêm