Chúng tôi mong muốn hiển thị cho bạn thông tin sản phẩm chính xác. Nội dung, các nhà sản xuất và những gì cung cấp bạn thấy ở đây và chúng tôi chưa xác minh điều đó. Từ chối trách nhiệm

Thuốc cương dương Azodra 100

Thành phần

Công dụng (Chỉ định)

  • Thuốc Azodra 100 với hoạt chất Sildenafil chỉ định các trường hợp rối loạn cương dương.
  • Cải thiện khả năng tình dục cho nam giới.
  • Kéo dài thời gian quan hệ, giúp nam giới đạt được khoái cảm.

Liều dùng

  • Liều đề xuất 50 mg, uống khoảng 1 giờ trước khi có quan hệ tình dục.
  • Tuy nhiên thuốc có thể uống trong vòng từ 4 giờ đến nửa giờ trước khi quan hệ.
  • Liều có thể tăng đến tối đa 100 mg hoặc giảm xuống 25 mg tuỳ đáp ứng.
  • Với liều tối đa, chỉ nên uống 1 lần 1 ngày.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Trẻ em. Phụ nữ. Bệnh nhân đang sử dụng các dạng nitrat hữu cơ.
  • Bệnh nhân có tiền sử bệnh lý mạch vành, mạch não, nhất là xơ vữa mạch lan toả.
  • Dị ứng với thành phần của thuốc.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Thuốc sinh lý nam Azodra 100 có thể gây ra tác dụng phụ mặc dù không phải ai cũng mắc phải. Tuy nhiên, các tác dụng phụ được báo cáo liên quan đến việc sử dụng thuốc Azodra 100 hay sildenafil thường nhẹ và chỉ diễn ra trong thời gian ngắn.

Nếu gặp phải bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau đây, bạn hãy ngừng dùng thuốc Azodra 100 hay Sildenafil và tìm kiếm các trợ giúp y tế ngay lập tức:

  • Phản ứng dị ứng: Các triệu chứng bao gồm: thở khò khè đột ngột, khó thở hoặc chóng mặt, sưng tấy mí mắt, mặt, môi hoặc cổ họng.
  • Đau ngực: Biểu hiện này không phổ biến. Nếu đau ngực xảy ra trong hoặc sau khi giao hợp, bạn cần giữ tư thế nửa ngồi nửa nằm và cố gắng thư giãn. Tuyệt đối không sử dụng nitrat để điều trị cơn đau ngực.
  • Cương cứng kéo dài và đôi khi gây đau: Biểu hiện này hiếm khi xảy ra. Tuy nhiên, nếu bị cương cứng kéo dài hơn 4 giờ thì bạn nên liên hệ với bác sĩ ngay lập tức.
  • Giảm hoặc mất thị lực đột ngột.
  • Phản ứng da nghiêm trọng: Các triệu chứng có thể bao gồm bong tróc nghiêm trọng và sưng da, phồng rộp miệng, bộ phận sinh dục và xung quanh mắt, sốt.
  • Co giật hoặc phù

Ngoài các tác dụng phụ trên, trong quá trình sử dụng thuốc còn xảy ra một số tác dụng khác như sau:

  • Tác dụng phụ rất phổ biến: Đau đầu.
  • Tác dụng phổ biến: Buồn nôn, đỏ bừng mặt, bốc hỏa, khó tiêu, thay đổi màu sắc đối với thị lực, mờ mắt, rối loạn thị giác, nghẹt mũi và chóng mặt.
  • Tác dụng ít gặp: nôn mửa, phát ban da, kích ứng mắt, đỏ mắt, đau mắt, nhìn thấy ánh sáng nhấp nháy, độ sáng thị giác, nhạy cảm với ánh sáng, chảy nước mắt, nhịp tim đập thình thịch, nhịp tim nhanh, huyết áp cao, huyết áp thấp, đau cơ, cảm thấy buồn ngủ, giảm xúc giác, chóng mặt, ù tai, khô miệng, viêm niêm mạc mũi, đau bụng trên, bệnh trào ngược dạ dày-thực quản.
  • Tác dụng hiếm gặp: Ngất xỉu, đột quỵ, đau tim, nhịp tim không đều, giảm lưu lượng máu tạm thời đến các bộ phận của não, cảm giác thắt cổ họng, tê miệng, chảy máu ở sau mắt, nhìn đôi, giảm độ sắc nét của thị giác, sưng mắt hoặc mí mắt, các hạt hoặc đốm nhỏ trong tầm nhìn, nhìn thấy quầng sáng xung quanh ánh sáng, đồng tử mắt giãn ra, lòng trắng của mắt bị đổi màu, chảy máu mắt, có máu trong tinh dịch, khô mũi, sưng bên trong mũi, cảm thấy cáu kỉnh và giảm hoặc mất thính lực đột ngột.

Tương tác với các thuốc khác

  • Tăng tác dụng khi dùng với các thuốc ức chế Cytocrom P450, 3A4, 2C9 như cimetidin, itraconazol, miconazol.
  • Giảm tác dụng khi dùng với các thuốc kích thích Cytocrom P450, 3A4 như rifampicin.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Người trên 65 tuổi, người suy gan, suy thận nặng.

Bảo quản

  • Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời.
  • Để xa tầm tay trẻ em.
Xem thêm