Thuốc cương dương Majegra 100
Thành phần
- Sildenafil 100mg
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc sinh lý Majegra 100 mg với hoạt chất Sildenafil chỉ định:
- Hỗ trợ điều trị rối loạn cương dương, liệt dương
- Giúp nam giới đạt được sự cương cứng tốt nhất, làm tăng khoái cảm tình dục, kéo dài thời gian quan hệ
Liều dùng thuốc Majegra 100 mg
- Liều thông thường: 50mg tối đa là 100mg
- Sử dụng trước quan hệ 30 phút đến 1 giờ để đạt hiệu quả tốt nhất, thuốc có tác dụng từ 30 phút đến 4 tiếng sau khi uống
Không sử dụng trong trường hợp (Chống chỉ định)
Không sử dụng thuốc cường dương Majegra 100 mg cho những đối tượng:
- Người bị hạ huyết áp, xơ gan, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, mới bị đột quỵ không nên sử dụng
- Những người mẫn cảm với Sildenafil hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc
- Không dùng cho phụ nữ và trẻ em dưới 18 tuổi
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Ngoài tác dụng điều trị, thuốc cường dương majegra 100 mg có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như:
- Đau đầu, đỏ bừng mặt, nghẹt mũi
- Gây rối loạn thị giác như: mờ mắt, nhạy cảm với ánh sáng
Hầu hết các tác dụng phụ chỉ ở mức nhẹ và tự khỏi
Tương tác với các thuốc khác
Sildenafil bị chuyển hoá tại gan chủ yếu nhờ CYP3A4. Các thuốc ức chế của CYP3A4 như: Cimetidin, Erythromycin, Ketoconazol và Itraconazol có thể làm tăng nồng độ của Sildenafil khi được dùng đồng thời.
Dùng kết hợp Sildenafil với Amlodipin cho những bệnh nhân bị tăng huyết áp có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp.
Diện tích dưới đường cong nồng độ-thời gian của chất chuyển hoá có hoạt tính N-demethyl sildenafil bị tăng 102% bởi chất chẹn beta không đặc hiệu và tăng 62% bởi các thuốc lợi tiểu quai hoặc thuốc lợi tiểu giữ Kali.
Liều đơn các thuốc kháng Acid (Magnesi hydroxid, nhôm Hydroxid) không ảnh hưởng tới sinh khả dụng của Sildenafil.
Dùng đồng thời Sildenafil cùng với các thuốc gây cảm ứng men gan làm tăng độ thanh thải Sildenafil, giảm nồng độ C và AỤC của Sildenafil (ví dụ: Rifampicin).
A-blocker: Khi dùng đồng thời các chất ức chế PDF typ 5 (như Sildenafil, Tadalafil, Vardenafil) với các chất a-blocker có thể bị tăng tác dụng hạ huyết áp.
Những bệnh nhân đang điều trị với các chất d-blocker (Terazosin, Dosazoxin, Tamlulosin) khi kết hợp Sildenafil phải dùng với liều tối thiểu, ngược lại bệnh nhân đang dùng Sildenafil khi cần phối hợp với các chất a-blocker cũng phải dùng liều tối thiểu của chất a-blocker.
Thuốc hạ huyết áp: Sildenafil có tác dụng giãn mạch và có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc chống tăng huyết áp. Sildenafil khi dùng đồng thời các chất Nitrat hoặc Nitrit có thể gây hạ huyết áp. Hạ huyết áp nghiêm trọng đe dọa đến tính mạng hoặc tổn hại đến huyết động học có thể xảy ra.
Những nghiên cứu trước đây chưa thấy tăng tác dụng hạ huyết của Sildenafil khi dùng cho các bệnh nhân đang điều trị bằng các thuốc chống tăng huyết áp, tuy nhiên ở một số bệnh nhân (đặc biệt những người đang bị bệnh tim mạch, hoặc đang hoạt động tình dục), tác dụng hạ huyết áp do Sidelnafil cần được quan tâm.
Ở những bệnh nhân đang điều trị bằng các thuốc chống tăng huyết áp (các chất ức chế B-adrenergic, Thiazid, các thuốc lợi tiểu quai hoặc giữ kali, các chất ức chế kênh calci, các chất ức chế men chuyển Angiotensin <ACE>) khi dùng đồng thời với Sildenafil không thấy có hiện tượng tăng tác dụng hạ huyết, tuy nhiên có xảy ra ở một số bệnh nhân dùng Sildenafil với một số thuốc chống tăng huyết áp như các thuốc lợi tiểu quai hoặc giữ kali, các chất ức chế B-adrenergic không đặc hiệu, Amlodipin, chất ức chế α-adrenergic.
Tác dụng hạ huyết áp có thể tăng ở những bệnh nhân dùng Sildenfil với nhiều loại thuốc, trong đó có thuốc chống tăng huyết áp và ức chế hệ Enzym CYP3A4. Do đó cần thận trọng khi dùng Sildenafil cho những người đang bị suy tim xung huyết, những người có thể tích tuần hoàn / huyết áp thấp dưới mức giới hạn, những người tắc nghẽn dòng tâm thất trái, những người tổn hại nặng hệ tự động điều hòa huyết áp.
Thuốc ức chế HIV Protense:
Trong điều trị kết hợp thông thường bao gồm một hoặc nhiều thuốc ức chế HIV Protease, những chất ức chế CYP3A4 hoặc CYP2C9 có khả năng ảnh hưởng tới độ thanh thải Sildenafil CHI (giảm thanh thải Sildenafil) dẫn đến làm tăng những tác dụng không mong muốn của Sildenafil như đau đầu, đỏ bừng mặt, thay đổi thị giác, cương dương, hạ huyết áp và ngất có thể xảy ra.
Cần thận trọng khi dùng Sildenafil cho bệnh nhân đang dùng các thuốc ức chế HIV Protease hoặc Delavirdin vì có thể tăng nguy cơ các tác dụng không mong muốn của Sildenafil, và phải báo ngay cho bác sĩ khi có các triệu chứng bất thường xảy ra. Không dùng Sildenafil đồng thời với các thuốc ức chế HIV Protease cho bệnh nhân bị tăng áp lực động mạch phổi.
- Bosentan: Bosentan là một chất cảm ứng vừa phải với CYP3A4, CYP2C9, (và có khả năng với cả CYP2C19), có thể làm tăng thanh thải Sildenafil và giảm nồng độ Sildenafil.
- Barbiturat, Carbamazepin, Phenytoin, Efavirenz, Nevirapin: Là các chất cảm ứng mạnh CYP3A4, khi dùng đồng thời với Sildenafil có thể làm thay đổi nồng độ trong huyết tương của Sildenafil hoặc các chất cảm ứng CYP3A4, và cần điều chỉnh liều.
- Sildenafil là chất ức chế yếu CYP3A4, CYP2C9, và CYP2C19, khi dùng đồng thời nồng độ trong huyết tương của các chất cảm ứng CYP3A4 bị thay đổi, cần điều chỉnh liều của Sildenafil hoặc của các chất cảm ứng CYP3A4.
- Rifamycin: Là chất cảm ứng mạnh CYP3A4, có thể làm giảm nồng độ Sildenafil trong huyết tương.
- Warfarin: Trong nghiên cứu lâm sàng chưa thấy có sự tương tác khi dùng đồng thời Ssildenafil và Warfarin.
- Heparin: Nghiên cứu trên thỏ khi dùng đồng thời Sildenafil và Heparin đã thấy ảnh hưởng tới thời gian chảy máu. Tuy nhiên chưa có tài liệu nghiên cứu trên người.
- Thuốc ức chế Phosphodiesterase: Một số ít tài liệu nghiên cứu ex-vivo về tác dụng của Sildenafil trên một số tổ chức (động mạch vành, thể hang) cho thấy Sildenafil làm tăng không đáng kể nồng độ cAMP. Do đó những tác dụng độc cho tim, hạ huyết áp, chảy máu khi dùng đồng thời Sildenafil và các thuốc ức chế Phosphodiesterase chưa được biết rõ.
Lưu ý khi sử dụng (cảnh báo và thận trọng)
Thận trọng khi sử dụng Majegra 100
- Những bệnh nhân mắc bệnh thiếu máu (có bất thường về hồng cầu), người bị u tuỷ các thể (ung thư tủy xương), bệnh bạch cầu (ung thư liên quan đến dòng bạch cầu) hoặc bất kỳ sự biến dạng nào ở dương vật.
- Những bệnh nhân mắc bệnh nặng về thận hoặc gan.
- Tính an toàn của Sildenafil ở những bệnh nhân bị rối loạn máu và những bệnh nhân bị loét đường ruột chưa được xác định do đó phải thận trọng khi sử dụng cho những bệnh nhân này.
- Những người bị nhồi máu cơ tim, đột quỵ hoặc loạn nhịp tim đe dọa tới tính mạng trong vòng 6 tháng vừa qua. Những bệnh nhân bị tụt huyết áp (BP < 90/50) hoặc người tăng huyết áp (BP > 170/110).
- Những bệnh nhân bị suy tim hoặc có bệnh về động mạch vành gây ra chứng đau thắt ngực không ổn định. Những bệnh nhân viêm võng mạc sắc tố. Thuốc này chỉ định riêng cho từng người, không được đưa cho người khác dù rằng triệu chứng của họ giống như của bạn.
Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
- Không sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Lưu ý khi dùng cho người lái xe và thường xuyên vận hành máy móc
- Chóng mặt, đau đầu, mờ mắt, rối loạn thị giác là các tác dụng phụ đã được ghi nhận trong các phép thử lâm sàng ở những người đàn ông dùng Majegra, do đó bệnh nhân cần đánh giá phản ứng của bản thân trước khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp
- Để xa tầm tay trẻ em








Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.