Chúng tôi mong muốn hiển thị cho bạn thông tin sản phẩm chính xác. Nội dung, các nhà sản xuất và những gì cung cấp bạn thấy ở đây và chúng tôi chưa xác minh điều đó. Từ chối trách nhiệm

Thành phần

  • Hoạt chất: Warfarin: 2mg
  • Tá dược: Vừa đủ 1 viên

Công dụng (Chỉ định)

Điều trị ngắn hạn: huyết khối tĩnh mạch và nghẽn tĩnh mạch phổi cấp tính, phòng huyết khối cho người bệnh phải bất động kéo dài sau phẫu thuật. Nhồi máu cơ tim cấp: phòng huyết khối tĩnh mạch, phẫu thuật và hỗ trợ điều trị tiêu cục huyết khối.

Phòng bệnh dài hạn:

  • Người bệnh huyết khối tĩnh mạch và nghẽn mạch phổi tái phát, bệnh tim có nguy cơ nghẽn mạch như rung thất, thay van tim, người bị bệnh thiếu máu cục bộ thoáng qua, nghẽn mạch não.
  • Bệnh mạch vành.

Liều dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống.
  • Phải dùng thuốc cùng thời điểm đã quy định trong các ngày. Nếu lỡ quên không dùng thuốc 1 lần thì phải dùng thuốc bù ngay tức khắc trong ngày. Không được dùng gộp hai liều thuốc (liều bù quên và liều tiếp theo) vào cùng 1 thời điểm.

Liều dùng:

  • Liều dùng được xác định cho từng người, phụ thuộc vào INR (tỷ số chuẩn hóa Quốc tế).
  • Liều đầu tiên thông thường là 5-10mg/ngày trong 2 ngày đầu, sau đó dựa vào kết quả xác định INR.
  • Liều duy trì: Phần lớn người bệnh được duy trì với liều 2-10mg/ngày.Thời gian điều trị phụ thuộc vào từng người.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Người bệnh không chịu hợp tác tốt (không tuân thủ các chỉ định của thầy thuốc).
  • Huyết áp cao ác tính. Rối loạn cầm máu nặng, bệnh gan nặng, xơ gan, chứng phân mỡ.
  • Suy thận nặng. U, loét đường tiêu hóa hoặc đường niệu sinh dục (dễ làm chảy máu). Có chấn thương cấp hoặc mới phẫu thuật ở hệ thần kinh trung ương.
  • Tuy nhiên, một số người bệnh nếu cần vẫn được dùng thuốc để điều trị, nhưng phải thật thận trọng.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Thường gặp, ADR > 1/100:

  • Chảy máu.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

  • Tiêu hóa: Ỉa chảy.
  • Da: Ban đỏ.
  • Bộ phận khác: Rụng tóc.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000:

  • Tuần hoàn: Viêm mạch.
  • Da: Hoại tử.

Tương tác với các thuốc khác

  • Phải rất thận trọng khi dùng các thuốc chống đông máu đường uống, phối hợp với các thuốc khác.
  • Tác dụng của warfarin có thể tăng lên khi dùng với: Amiodaron, amitryptylin/nortriptylin, steroid làm đồng hóa, azapropazon, bezafibrat, cefamandol, cloral hydrat, cloramphenicol, cimetidin, clofibrat, co- trimoxazol, danazol, dextropropoxyphen, dextrothyroxin, dipyridamol, erythromycin, feprazon, glucagon, latamoxef, metronidazol, miconazol, neomycin, oxyphenbutazon, phenformin, phenylbutazon, phenyramidol, quinidin, salicylat, sulfonamid (ví dụ: sulfaphenazol, sulfinpyrazon), tamoxifen, tolbutamid và triclofos, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, urokinase, vitamin E, vaccin chống cúm.
  • Tác dụng của warfarin có thể tăng lên hoặc giảm đi bởi: phenytoin, ACTH, corticoid.
  • Tác dụng của warfarin có thể giảm khi dùng với rượu (nghiện rượu), aminoglutethimid, barbiturat, carbamazepin, ethclorvynol, glutethimid, griseofulvin, dicloralphenazon, methaq
  • Không thêm bất kỳ một chất nào vào dung dịch tiêm warfarin.
  • Dung dịch tiêm warfarin natri tương kỵ với adrenalin hydroclorid, amikacin sulfat, metaraminol tartrat, oxytocin, promazin hydroclorid, tetracyclin hydroclorid, vancomycin hydroclorid.

 Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Tránh hoàn toàn tiêm bắp, vì có nguy cơ ổ tụ máu.
  • Một vài yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc: Chế độ ăn uống, du lịch, môi trường.
  • Theo dõi chặt chẽ người bị bệnh gan, suy tim nặng, rung nhĩ, cường giáp, sốt.
  • Người cao tuổi dễ có nguy cơ chấn thương nặng (ví dụ gãy xương đùi) và thay đổi sinh lý ở các mô dưới da và khoang khớp, có thể làm chảy máu lan tỏa không kiểm soát được.
  • Các yếu tố sau có thể làm tăng tác dụng của warfarin và cần giảm liều, đó là những người bị sút cân, người cao tuổi, ốm nặng, suy thận, ăn thiếu vitamin K.
  • Các yếu tố có thể cần phải làm tăng liều duy trì: Tăng cân, ỉa chảy, nôn, dùng nhiều vitamin K, chất béo và dùng một số thuốc.
  • Cần làm các xét nghiệm cần thiết khi thay đổi dạng thuốc.
  • Tác dụng của warfarin bị vitamin K làm đảo ngược.
  • Thời kỳ mang thai: Warfarin và các chất chống đông máu thuộc nhóm cumarin qua được hàng rào nhau – thai và gây loạn dưỡng sụn xương có chấm, chảy máu và thai chết lưu. Warfarin còn làm tăng nguy cơ xuất huyết ở người mẹ trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ. Không khuyến cáo dùng các thuốc chống đông máu nhóm cumarin trong thai kỳ. Nếu cần phải dùng thuốc chống đông máu trong khi mang thai, nên dùng heparin, vì thuốc này không qua nhau thai.
  • Thời kỳ cho con bú: Warfarin không bài tiết qua sữa mẹ nên dùng được cho người cho con bú.

Bảo quản

  • Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp
  • Để xa tầm tay trẻ em
Xem thêm