Chúng tôi mong muốn hiển thị cho bạn thông tin sản phẩm chính xác. Nội dung, các nhà sản xuất và những gì cung cấp bạn thấy ở đây và chúng tôi chưa xác minh điều đó. Từ chối trách nhiệm

Thành phần

  • Natri Polystyrene Sulphonate

Công dụng (Chỉ định)

  • Thuốc Kayexalate dùng để điều trị lượng Kali cao, là một loại thuốc được sử dụng để giúp loại bỏ lượng kali dư thừa trong máu.
  • Kayexalate chứa natri polystyrene sulfonat có chứa các nguyên tử natri. Natri này được trao đổi với kali trong cơ thể ngăn ngừa sự hấp thụ vào máu và sau đó sẽ bài tiết ra khỏi cơ thể theo phân.
  • Hiệu quả tổng thể là giảm hấp thu kali từ ruột, dẫn đến giảm nồng độ kali trong máu.
  • Sử dụng 1 liều Kayexalate sẽ làm kali huyết thanh giảm 0.5 – 1.0 mEq trong 4-6 giờ.

Liều dùng

Liều dùng và cách sử dụng nên tham khảo ý kiến của bác sĩ, tránh việc tự ý dùng thuốc hoặc lạm dụng thuốc mà gây ra những hậu quả không lường trước.

Cách sử dụng thuốc Kayexalate 15g:

  • Dùng bằng đường uống: Hòa tan với nước rồi khuấy đều và uống toàn bộ. Hãy giữ tư thế thẳng (ngồi, đứng, đi bộ) và đừng nằm trong ít nhất 1 giờ sau khi dùng thuốc.
  • Dùng thuốc Kayexalate bằng cách thụt qua trực tràng: Dùng sau khi đã làm ấm nhiệt độ cơ thể. Giữ thuốc trong trực tràng ít nhất 9 giờ. Nếu hỗn hợp chảy ra ngoài nên kê cao hông bằng gối hoặc đặt bệnh nhân nằm ở tư thế gối-ngực.

Liều dùng được đề xuất của thuốc Kayexalate là:

Người lớn (kể cả người già):

  • Bằng miệng: Liều thông thường là 15g (một muỗng) ba hoặc bốn lần một ngày
  • Vào trực tràng: Liều thông thường là 30g (hai thìa) mỗi ngày một lần.

Liều với trẻ em: 

  • Nếu bé không thể uống thuốc, có thể dùng qua đường trực tràng.
  • Liều hàng ngày là 1g/kg
  • Khi thuốc bắt đầu hoạt động, liều có thể được giảm xuống 0,5g mỗi ngày cho mỗi kg trọng lượng cơ thể

Trẻ sơ sinh: 

  • Kayexalate chỉ được đưa vào trực tràng
  • Liều hàng ngày là từ 0,5g đến 1g/kg
  • Điều quan trọng là phải cho đúng liều cho trẻ em và trẻ sơ sinh. Nếu quá nhiều bé có thể bị táo bón nghiêm trọng.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Chống chỉ định thuốc Kayexalate trong một số trường hợp dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
  • Bệnh nhân bị tắc ruột (do có nguy cơ bị thủng ruột)
  • Bệnh nhân bị tăng Calci huyết
  • Bệnh nhân bị hạ kali huyết.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

  • Dấu hiệu phản ứng dị ứng, như phát ban, ngứa: đỏ, sưng lên, phồng rộp da hoặc bong da có sốt hoặc không sốt
  • Lượng kali thấp: Chuột rút, nhịp tim không đều, rung trong ngực, yếu cơ hoặc cảm giác khập khiếng
  • Mức canxi thấp: Co thắt cơ hoặc co thắt, tê hoặc cảm giác bị chọc ghẹo (xung quanh miệng, hoặc ở ngón tay và ngón chân của bạn)
  • Dạ dày khó chịu, đau trong ruột, hẹp hoặc tắc ruột
  • Táo bón nặng, hoặc tiêu chảy, đau dạ dày, đầy hơi
  • Sốt, ớn lạnh, nôn mửa
  • Sưng tay/chân, sưng mắt cá chân
  • Buồn nôn, chán ăn (khi dùng đường uống)
  • Tâm trạng thay đổi: Hay nhầm lẫn, suy nghĩ, cảm thấy cáu kỉnh

Tương tác với các thuốc khác

  • Chưa có báo cáo.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Nghi ngờ bị táo bón (do có nguy cơ bị tắc ruột hoặc thủng ruột)
  • Hẹp đường tiêu hóa (do có nguy cơ bị tắc ruột hoặc thủng ruột)
  • Loét đường tiêu hóa (do có thể làm trầm trọng thêm triệu chứng)
  • Cường giáp (nồng độ calci máu có thể tăng do sự trao đổi ion)
  • Đa U tủy (nồng độ calci máu có thể tăng do sự trao đổi ion).
  • Thận trọng với người bệnh tim, huyết áp cao.
  • Đối với phụ nữ có thai và cho con bú: Cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc vì chưa có nghiên cứu chính xác về độ an toàn của thuốc đối với phụ nữ có thai và cho con bú.

Bảo quản

  • Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời.
  • Để xa tầm tay trẻ em.
Xem thêm