Thành phần
- Hoạt chất: Piracetam 800mg.
- Tá dược: Macrogol 6000, Colloidal anhydrous silica, Magnesium stearate, Sodium croscarmellose, Opadry Y-1-7000 trắng, Opadry OY-S-29019 không màu, nước tinh khiết.
Công dụng (Chỉ định)
Người lớn:
- Điều trị triệu chứng của hội chứng tâm thần thức thể với những đặc điểm được cải thiện nhờ điều trị như mất trí nhớ, rối loạn chú ý và thiếu động lực.
- Đơn trị liệu hoặc phối hợp trong chứng rung giật cơ do nguyên nhân vỏ não.
- Điều trị chóng mặt và các rối loạn thăng bằng đi kèm, ngoại trừ choáng váng có nguồn gốc do vận mạch hoặc tâm thần.
- Phòng ngừa và làm giảm các đợt cấp nghẽn mạch ở bệnh hồng cầu hình liềm.
Trẻ em:
- Điều trị chứng khó đọc, kết hợp với các biện pháp thích hợp như liệu pháp dạy nói.
- Phòng ngừa và làm giảm các đợt cấp nghẽn mạch ở bệnh hồng cầu hình liềm.
Liều dùng
Người lớn:
- Điều trị triệu chứng của hội chứng tâm thần thực thể: liều được khuyến cáo dùng hàng ngày là từ 2,4g đến 4,8g, chia làm 2-3 lần.
- Điều trị rung giật cơ có nguồn gốc từ vỏ não: liều bắt đầu 7,2g, sau đó tăng thêm 4,8g mỗi 3-4 ngày có thể đạt liều tối đa trong ngày là 20g, chia làm 2-3 lần. Điều trị với các thuốc trị giật rung khác nên được duy trì ở cùng liều lượng. Tùy theo lợi ích lâm sàng đạt được, nên giảm liều của những thuốc này, nếu có thể.
- Điều trị chóng mặt: liều dùng hàng ngày từ 2,4g đến 4,8g chia làm 2-3 lần.
- Phòng ngừa và làm giảm các đợt cấp nghẽn mạch trong bệnh hồng cầu lưỡi liềm:
- Liều phòng ngừa: từ 160mg/kg, chia làm 4 lần.
- Liều điều trị: 300mg/kg, ngày 4 lần. Cần phải duy trì vĩnh viễn liều phòng ngừa cho bệnh nhân thiếu máu hồng cầu lưỡi liềm.
- Khi dùng liều dưới 160mg/kg/ngày hoặc dùng thuốc không đều, có thể dẫn đến tái phát cơn cấp tính.
Trẻ em:
- Điều trị chứng khó đọc: Liều khuyến cáo cho trẻ từ 8 tuổi đổ lên: 3,2g/ngày, tương đương 2 viên 800mg vào buổi sáng và buổi tối, thường xuyên trong năm học.
- Phòng ngừa và điều trị các đợt cấp nghnex mạch trong bệnh hồng cầu hình liềm:
- Ở trẻ em từ 3 tuổi trở lên: liều phòng ngừa: 160mg/kg/ngày, chia làm 4 lần.
- Trong trường hợp đợt cấp, liều dùng là 300mg/kg/ngày dùng đường tĩnh mạch, chia làm 4 lần. Cần phải duy trì vĩnh viễn liều phòng ngừa cho bệnh nhi thiếu máu hồng cầu hình liềm.
- Khi dùng liều dưới 160mg/kg/ngày hoặc dùng thuốc không đều, có thể dẫn đến tái phát cơn cấp tính.
- Piracetam chỉ được dùng ở mộ số ít trẻ em trong độ tuổi 1-3 tuổi.
Người cao tuổi
- Cần chỉnh liều ở người cao tuổi có tổn thương chức năng thận.
Không sử dụng trong trường hợp (Chống chỉ định)
Không sử dụng thuốc Nootropil 800mg những trường hợp
- Người quá mẫn với thành phần của thuốc
- Bệnh nhân xuất huyết não, bệnh thận nặng.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Thuốc Nootropil 800mg có thể gây ra một số tác dụng phụ như:
Thường gặp:
- Toàn thân: mệt mỏi
- Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng, trướng bụng
- Thần kinh: bồn chồn, dễ kích động, nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà.
Ít gặp:
- Toàn thân: chóng mặt
- Thần kinh: run, kích thích tình dục.
Khi có biểu hiện bất thường cần liên hệ với bác sỹ để được tư vẫn kịp thời.
Tương tác với các thuốc khác
- Vẫn có thể tiếp tục phương pháp điều trị kinh điển nghiện rượu (các vitamin và thuốc an thần) trong trường hợp người bệnh bị thiếu vitamin hoặc kích động mạnh.
- Đã có một trường hợp có tương tác giữa piracetam và tinh chất tuyến giáp khi dùng đồng thơi gây: lú lẫn, bị kích thích và rối loạn giấc ngủ.
- Ở một người bệnh thời gian prothrombin đã được ổn định bằng warfarin lại tăng lên khi dùng piracetam.
- Khi sử dụng thuốc tốt nhất bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ biết về các loại thuốc mà mình đang sử dụng để bác sĩ tư vấn tránh xảy ra các tương tác không mong muốn.
Lưu ý khi sử dụng (cảnh báo và thận trọng)
- Tác động trên kết tập tiểu cầu: do tác động của Piracetam trên kết tập tiểu cầu, nên thận trọng khi dùng cho bệnh nhân xuất huyết nặng, bệnh nhân có nguy cơ chảy máu như loét đường tiêu hóa, bệnh nhân rối loạn cầm máu tiềm tàng, bệnh nhân có tiền sử tai biến mạch máu não do xuất huyết, bệnh nhân cận tiến hành phẫu thuật kể cả phẫu thuật nha khoa và bệnh nhân sử dụng thuốc chống đông máu haowcj chống kết tập tiểu cầu bao gồm cả aspirin liều thấp.
- Suy thận: Piracetam được thải trừ qua thận, do đó nên thận trọng trong trường hợp suy thận.
- Người cao tuổi: khi điều trị dài hạn ở người cao tuổi, cần đánh gia sthuowngf xuyên hệ số thanh thải creatinine để chỉnh liều phù hợp khi cần thiết.
- Nên tránh ngưng điều trị đột ngột vì có thể gây ra cơn động kinh có giật cơ hoặc cơn động kinh toàn thể ở một số bệnh nhân có chứng giật cơ.
Lưu ý khi dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
- Không nên sử dụng thuốc Nootropil 800mg cho phụ nữ có thai và đang cho con bú. Nếu thực sự cần thiết nên hỏi ý kiến của bác sỹ.
Lưu ý khi dùng cho người lái xe và thường xuyên vận hành máy móc
- Thuốc Nootropil 800mg có thể gây kích thích cơ, bồn chồn, hoặc buồn ngủ. Không lái xe hoặc vận hành máy móc khi có những biểu hiện trên.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp
- Để xa tầm tay trẻ em





Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.