Chúng tôi mong muốn hiển thị cho bạn thông tin sản phẩm chính xác. Nội dung, các nhà sản xuất và những gì cung cấp bạn thấy ở đây và chúng tôi chưa xác minh điều đó. Từ chối trách nhiệm

Thuốc sinh lý SPCiafil được chỉ định

  • Trong trường hợp bị rối loạn cương dương.
  • Cần có hoạt động kích thích tình dục thì thuốc mới có hiệu quả.
  • Không có chỉ định Tadalafil cho phụ nữ.

Thuốc cường dương SPCiafil 

Thành phần

Công dụng (Chỉ định)

Liều dùng

  • Thuốc cương dương SPCiafil dùng đường uống.
  • Sử dụng trước khi dự tính sinh hoạt tình dục và không liên quan tới bữa ăn.
  • Hiệu quả của Tadalafil có thể duy trì cho đến 24 giờ kể từ lúc sau khi Dùng thuốc.
  • Số lần sử dụng thuốc tối đa được khuyên Dùng là một lần một ngày.
  • Tuy nhiên không nên sử dụng thuốc mỗi ngày vì tính an toàn lâu dài của thuốc chưa được thực nghiệm.

Dùng cho nam giới trưởng thành:

  • Liều Tadalafil được khuyên Dùng là 10 mg sử dụng trước khi dự tính sinh hoạt tình dục và không liên quan tới bữa ăn.
  • Trong trường hợp liều Tadalafil 10mg không đạt hiệu quả hữu hiệu, có thể tăng liều 20mg. Có thể sử dụng từ 30 phút đến 12 giờ trước khi sinh hoạt tình dục.
  • Dùng cho bệnh nhân cao tuổi: Không cần diều chỉnh liều trên bệnh nhân cao tuổi.
  • Dùng cho bệnh nhân suy thận: Liều Tadalafil khuyên Dùng là 10 mg sử dụng trước khi dự tính sinh hoạt tình dục và không liên quan đến bữa ăn.
  • Hiện nay chưa có dữ liệu về sử dụng liều cao hơn 10 mg Tadalafil ở những bệnh nhân suy thận.
  • Dùng cho bệnh nhân suy gan: Liều Tadalafil khuyên Dùng là 10 mg sử dụng trước khi dự tính sinh hoạt tình dục và không liên quan đến bữa ăn. Hiện nay chưa có dữ liệu về sử dụng liều cao hơn 10 mg Tadalafil ở những bệnh nhân suy gan.
  • Dùng cho bệnh nhân bị tiểu đường: Không cần điều chỉnh liều trên bệnh nhân tiểu đường.
  • Dùng cho Trẻ em và độ tuổi thanh niên: Không nên Dùng Tadalafil cho những người dưới 18 tuổi.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Trong các nghiên cứu lâm sàng, SPCiafil Tadalafil 20mg có biểu hiện làm tăng tác động hạ huyết áp của các Nitrates. Điều này có lẽ do tác động phối hợp của Nitrates và Tadalafil trên chu trình Nitric oxide/ cGMP. Vì vậy, chống chỉ định sử dụng đồng thời Tadalafil với các chất Nitrates hữu cơ dưới bất cứ dạng nào. Tất cả các tác nhân Dùng để điều trị rối loạn cương dương, bao gồm cả Tadalafil đều không được Dùng cho bệnh nhân nam mà hoạt động tình dục cần tránh do bệnh tim mạch không ổn định. Thầy thuốc cần lưu ý đến nguy cơ bệnh tim tiềm ẩn do đến hoạt động tình dục ở những bệnh nhân có sẵn bệnh tim mạch từ trước. Những nhóm bệnh nhân có bệnh tim mạch sau đây đó không được thu nhận trong các thử nghiệm lâm sàng và do đó chống chỉ định việc sử dụng Tadalafil đối với:

  • Bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim mới trong vòng 90 ngày.
  • Bệnh nhân có cơn đau thắt ngực không ổn định hay có cơn đau thắt ngực xảy ra trong khi giao hợp. – Bệnh nhân thuộc nhóm 2 theo xếp loại của hội tim New York hoặc là suy tim nặng hơn trong vòng 6 tháng.
  • Bệnh nhân bị tai biến mạch máu não trong vòng mới 6 tháng. – Bệnh nhân hạ huyết áp, tăng huyết áp và loạn nhịp không kiểm soát được, suy tim. Không được sử dụng Tadalafil cho những bệnh nhân quá mẫn cảm với Tadalafil hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

  • Các tác dụng phụ thông thường nhất được báo cáo là nhức đầu, chứng khó tiêu.
  • Tác dụng ngoại ý rất thường gặp (>1/10): nhức đầu 14,5%, khó tiêu 12,3% – Tác dụng ngoại ý thường gặp (>1/100, <1/10): chóng mặt 2,3%, đỏ mặt 4,1%, xung huyết niêm mạc mũi 4,3%, đau lưng/ đau cơ 6,5/6,7%. Những tác dụng phụ không thường xuyên xảy ra là: sưng mớ mắt, những cảm giác được mô tả như đau tại mắt và kết mạc sung huyết. Các tác dụng ngoại ý được ghi nhận với Tadalafil thường thoáng qua và ở mức độ nhẹ hay vừa. Không có đầy đủ các dữ liệu về tác dụng phụ ở những bệnh nhân trên 75 tuổi.
  • Những liều duy nhất cho đến 500 mg Tadalafil đó được thử nghiệm trên người khoẻ mạnh và liều 100 mg nhiều lần mỗi ngày đó được Dùng cho bệnh nhân. Các phản ứng phụ xảy ra cũng tương tự như những phản ứng phụ của liều thấp hơn. Trong trường hợp quá liều, các biện pháp hỗ trợ tiêu chuẩn cần được thực hiện tuỳ theo yêu cầu.

Tương tác với các thuốc khác

Thuốc SPCiafil Tadalafil 20mg có thể xảy ra tương tác với một số thuốc sau khi sử dụng cùng lúc như:

  • Nitrat hữu cơ và dẫn chất nitric oxide: Làm tăng tác dụng hạ huyết áp, kể cả dùng nitrit dưới dạng bào chế là dạng hít. Chống chỉ định khi phối hợp thuốc Tadalafil với các thuốc này.
  • Thuốc ảnh hưởng đến enzym microsom gan: Khi sử dụng kết hợp với các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 (ketoconazol, thuốc ức chế HIV protease, thuốc ức chế non-nucleoside transcriptase): gây ra tăng AUC của thuốc Tadalafil.
  • Thuốc ức chế HIV protease ( atazanavir, fosamprenavir, amprenavir, indinavir, lopinavir kết hợp với ritonavir, nelfinavir, ritonavir, saquinavir, tipranavir kết hợp với ritonavir liều thấp) hoặc thuốc ức chế men sao chép ngược non-nucleoside: Làm tăng nồng độ đỉnh trong huyết tương, khả năng hấp thu và thời gian bán thải của thuốc Tadalafil.
  • Thuốc điều trị bệnh lý cao huyết áp: Nguy cơ gây ra tình trạng hạ huyết áp khi phối hợp đồng thời với các thuốc điều trị bệnh lý tăng huyết áp ( thuốc chẹn thụ thể angiotensin II, doxazosin).
  • Thận trọng khi sử dụng kết hợp với các thuốc ức chế PDE týp 5 và thuốc chẹn thụ thể alpha vì cả hai đều là thuốc giãn mạch.
  • Thuốc Theophylline: gây ra tương tác dược lực tiềm tàng (sự tăng nhẹ của Theophylin dẫn đến làm tăng nhịp tim).
  • Các thuốc kháng acid: tương tác dược động tiềm tàng (giảm tốc độ nhưng mức độ hấp thu của Tadalafil không giảm) khi sử dụng kết hợp với các thuốc kháng acid có chứa magnesi hydroxyd/nhôm hydroxyd.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Những lưu ý đặc biệt và cảnh báo khi sử dụng thuốc: Cần phải thăm khám và khám lâm sàng để chẩn đoán rối loạn cương dương cũng như xác định các bệnh tiềm ẩn kèm theo, trước khi tiến hành kê toa sử dụng các loại dược phẩm.
  • Trước khi bắt đầu bất kỳ phương pháp điều trị nào đối với rối loạn cương dương, thầy thuốc cần chú ý đến tình trạng tim mạch của bệnh nhân vì có một mức độ về nguy cơ tim mạch đi kèm với hoạt động tình dục.
  • Tadalafil có đặc tính giãn mạch, kết quả là huyết áp sẽ giảm nhưng ở mức độ nhẹ và thoáng qua (xem mục Dược động học) như vậy sẽ làm tăng thêm tiềm năng tác động hạ huyết áp của các loại Nitrate. (xem mục Chống chỉ định). Tác động trầm trọng về tim mạch, bao gồm nhồi máu cơ tim, cơn đau thắt ngực không ổn định, loạn nhịp thất, tai biến mạch não, cơn thiếu máu tim thoáng qua, đó xảy ra trong các thử nghiệm lâm sàng của Tadalafil. Hơn nữa, cao huyết áp và hạ huyết áp, (bao gồm hạ huyết áp tư thế) cũng xảy ra nhưng không thường xuyên trong các thử nghiệm lâm sàng. Đa số các bệnh nhân này đó có sẵn yếu tố nguy cơ về tim mạch. Tuy nhiên cũng khó xác định một Cách xác có phải những tác động này liên quan trực tiếp đến yếu tố nguy cơ hay không. Cẩn thận trong khi kê toa Tadalafil trên bệnh nhân có những bệnh lý dễ gây ra cương đau dương vật (như bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm, đa u tủy, bệnh bạch cầu), hay trên những bệnh nhân có biến dạng giải phẫu dương vật (như dương vật gập góc, bệnh xơ thể hang hay bệnh Peyronie). Việc đánh giá rối loạn cương dương cần phải xem xét cả những nguyên nhân tiềm ẩn có thể kèm theo để có phương pháp điều trị thích hợp sau khi đó đánh giá về bệnh lý của bệnh nhân. Hiện nay không biết là Tadalafil có hiệu quả hay không trên những bệnh nhân tổn thương tủy sống và những bệnh nhân có phẫu thuật vùng chậu hay phẫu thuật tuyến tiền liệt.

Bảo quản

  • Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời.
  • Để xa tầm tay trẻ em.
Xem thêm