Chúng tôi mong muốn hiển thị cho bạn thông tin sản phẩm chính xác. Nội dung, các nhà sản xuất và những gì cung cấp bạn thấy ở đây và chúng tôi chưa xác minh điều đó. Từ chối trách nhiệm

Thành phần

Hoạt chất: Acid Zoledronic 5mg/100ml

Công dụng (Chỉ định)

  • Thuốc được sử dụng trong điều trị loãng xương. Thuốc điều trị chứng loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh và nam giới có nguy cơ gãy xương cao.

Liều dùng

Thuốc Natzold Zoledronic acid chỉ được sử dụng bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong việc sử dụng loại thuốc này được đưa vào tĩnh mạch.

Liều thông thường của thuốc là một lần truyền 5mg/100ml trong ít nhất 20 phút.

Khi được sử dụng để ngăn ngừa các biến chứng về xương, việc truyền dịch có thể được lặp lại sau mỗi ba đến bốn tuần, và bệnh nhân cũng nên uống bổ sung canxi và vitamin D.

Nên dùng liều thấp hơn cho bệnh nhân di căn xương (khi ung thư đã di căn vào xương) nếu họ có các vấn đề từ nhẹ đến trung bình với thận của họ. Nó không được khuyến khích cho những bệnh nhân có vấn đề về thận nghiêm trọng.

Quá liều

  • Nếu quá liều xảy ra cần báo ngay cho bác sĩ, hoặc thấy có biểu hiện bất thường cần tới bệnh viện để được điều trị kịp thời.

Quên liều

  • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra, nếu gần với thời gian sử dụng liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên, chỉ sử dụng liều tiếp đó. Không dùng gấp đôi liều.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Không dùng cho phụ nữ mang thai và trong thời kỳ cho con bú
  • Không dùng cho người bệnh mẫn cảm rõ rệt trong lâm sàng với acid zoledronic hoặc với các bisphosphonat hoặc với các tá dược của công thức acid zoledronic.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Thường gặp:

  • Thiếu máu.
  • Giảm tiều cầu, giảm bạch cầu.
  • Nhức đầu, choáng váng.
  • Rối loạn vị giác.
  • Viêm kết mạc.
  • Buồn nôn, nôn, chán ăn.
  • Đau xương, đau cơ, đau nhức toàn cơ thể.

Ít gặp:

  • Giảm huyết cầu toàn thể.
  • Lo âu, rối loạn giấc ngủ.
  • Rối loạn nhịp tim.
  • Giảm magie máu, hạ kali máu.

Tương tác với các thuốc khác

  • Không dùng chung với các dung dịch truyền chứa calci hoặc cation hóa trị hai, như dung dịch Lactated Ringer
  • Báo cho bác sĩ về các loại thuốc kê đơn, vitamin, TPCN,… mà bạn đang dùng để tránh xảy ra tương tác không mong muốn.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Bệnh nhân suy gan: Vì chỉ có các dữ liệu lâm sàng rất hạn chế ở bệnh nhân suy gan nghiêm trọng, nên không có khuyến cáo đặc hiệu cho các đối tượng này.

Bệnh nhân suy thận: Bệnh nhân người lớn bị HCM mà có chứng cứ hủy hoại chức năng thận cần được đánh giá thích đáng nên cân nhắc xem lợi ích điều trị dự tính với aid zoledronic có vượt hẳn nguy cơ có thể gặp hay không.

Cần cân nhắc quyết định điều trị bệnh nhân di căn xương để ngăn ngừa các hiện tượng liên quan tới bộ xương vì hiệu lực điều trị chỉ bắt đầu sau 2-3 tháng.

Hoại tử xương hàm:

  • Có gặp hoại tử xương hàm ở bệnh nhân ung thư người lớn theo các chế độ điều trị bisphosphonat bao gồm acid zoledronic. Nhiều bệnh nhân loại này còn dùng cả hóa trị liệu và corticosteroid. Nhiều người có dấu hiệu nhiễm khuẩn tại chỗ, bao gồm viêm xương-tủy.
  • Kinh nghiệm hậu mãi và tài liệu cho thấy tần suất lớn hơn của các báo cáo về hoại tử xương hàm dựa trên loại khối u (ung thư vú tiến triển, đa u tủy), và tình trạng răng (nhổ răng, bệnh quanh răng, chấn thương tại chỗ bao gồm cả lắp răng giả không tốt).
  • Bệnh nhân phải giữ vệ sinh miệng sạch sẽ và phải khám dự phòng bệnh răng trước khi điều trị với bisphosphonat.

Đau cơ xương:

  • Đau xương, khớp và/hoặc đau cơ trầm trọng và đôi khi mất hết khả năng đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng bisphosphonat. Tuy nhiên, những báo cáo này không thường xảy ra.
  • Thời gian khởi phát các triệu chứng thay đổi từ 1 ngày đến vài tháng sau khi bắt đầu điều trị. Hầu hết bệnh nhân giảm các triệu chứng sau khi ngừng điều trị. Một nhóm phụ bệnh nhân có tái phát các triệu chứng khi dùng lại cùng loại thuốc này hoặc một bisphosphonat khác.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Phụ nữ có thai và cho con bú không nên sử dụng thuốc.

Lái xe và vận hành máy móc

  • Thận trọng khi dùng bởi thuốc có thể gây chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn,…

Bảo quản

  • Nơi khô ráo, thoáng mát.
Xem thêm