Chúng tôi mong muốn hiển thị cho bạn thông tin sản phẩm chính xác. Nội dung, các nhà sản xuất và những gì cung cấp bạn thấy ở đây và chúng tôi chưa xác minh điều đó. Từ chối trách nhiệm

Thành phần

  • Hoạt chất: Fluconazole: 150mg

Công dụng (Chỉ định)

Thuốc Fluconazol thuộc nhóm thuốc kháng nấm nhóm azole thường được dùng để:

  • Phòng ngừa và điều trị nhiều loại nhiễm nấm và nấm men.
  • Ðiều trị và phòng ngừa nhiễm nấm Candida ở bệnh nhân bị bệnh ác tính, HIV/AIDS.
  • Viêm màng não do Cryptococcus hoặc phòng ngừa tái phát viêm màng não do Cryptococcus ở bệnh nhân HIV/AIDS.

Liều dùng

Đối với người lớn

Liều thông thường cho người lớn bị nhiễm Candida âm đạo

  • Bạn uống liều duy nhất 150mg. Để ngăn ngừa tái phát uống mỗi tháng 1 viên (4-12 tháng)

Liều thông thường cho người lớn bị nấm miệng, nhiễm Candida thực quản

  • Bạn uống 1 viên mỗi ngày. Thời gian điều trị ít nhất là 3 tuần. Sau nó nên uống thêm 1-2 tuần đến khi hết triệu chứng.

Liều thông thường cho người lớn bị nấm phổi, nhiễm Candida toàn thân

  • Ngày đầu uống 3 viên/lần, những ngày sau uống 1 viên (150mg)/1 lần/ngày, trong ít nhất 4 tuần và ít nhất 2 tuần nữa sau khi hết triệu chứng.

Liều thông thường cho người lớn bị nhiễm Candida đường niệu

  • Bạn uống 1 viên mỗi ngày trong 2 tuần.

Liều thông thường cho người lớn để dự phòng nhiễm nấm

  • Bạn uống 3 viên, 1 lần mỗi ngày trong 7 ngày khi bạch cầu trung tính tăng trên 1000/mm3.

Liều thông thường cho người lớn nhiễm nấm móng chân

  • Bạn uống 1 đến 2 viên thuốc Diflucan, 1 lần mỗi tuần. Đối với nhiễm nấm móng tay, bạn uống trong 3 đến 6 tháng. Đối với nhiễm nấm móng chân, bạn uống trong 6 đến 12 tháng.

Đối với trẻ em

  • Dự phòng: 3 mg/kg/ngày trong nhiễm nấm bề mặt và 6-12 mg/kg/ngày trong nhiễm nấm toàn thân.
  • Điều trị: 6 mg/kg/ngày. Trong các trường hợp bệnh dai dẳng có thể cần tới 12 mg/kg/24 giờ, chia làm 2 lần. Không được dùng quá 600mg mỗi ngày.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Bạn bị dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc
  • Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

  • Đau đầu kèm đau ngực và chóng mặt nặng, ngất xỉu, loạn nhịp tim
  • Sốt, ớn lạnh, đau toàn thân, triệu chứng cúm
  • Dễ chảy máu hoặc bầm tím, yếu bất thường
  • Co giật
  • Vấn đề về gan, buồn nôn, nôn ói, đau bụng trên, ngứa, cảm giác mệt mỏi, mất vị giác, nước tiểu đậm màu, phân có màu xám, vàng da hoặc mắt;
  • Phát ban da, đau họng, phù mặt hoặc lưỡi, nóng mắt, đau da sau đỏ bị nổi đỏ lan rộng (đặc biệt ở mặt và phần trên cơ thể).

Tương tác với các thuốc khác

  • Halofantrine
  • Prednisone
  • Theophylline
  • Tofacitinib
  • Vitamin A
  • Thuốc trị trầm cảm 3 vòng như amitriptyline, nortriptyline
  • Thuốc kháng nấm khác như amphotericin B hoặc voriconazole
  • Thuốc trị tăng huyết áp như hydrochlorothiazide (HTCZ), losartan, amlodipine, nifedipine, felodipine
  • Thuốc chống đông như warfarin;
  • Thuốc trị ung thư như cyclophosphamide, vincristine, vinblastine
  • Thuốc trị rối loạn lipid huyết như atorvastatin, simvastatin, fluvastatin
  • Thuốc trị HIV/AIDS như saquinavir, zidovudine
  • Thuốc chống thải ghép như cyclosporine, tacrolimus hoặc sirolimus;
  • Thuốc giảm đau gây nghiện như fentanyl, alfentanil, methadone
  • Kháng viêm không steroid như celecoxib, ibuprofen, naproxen
  • Thuốc trị tiểu đường đường uống như glyburide, tolbutamide, glipizide
  • Thuốc trị động kinh như carbamazepine, phenytoin
  • Thuốc trị lao như rifampin, rifabutin.

 Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Cần thận trọng khi chỉ định Diflucan 150Mg ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan.
  • Diflucan 150Mg đã có liên quan tới một số hiếm các trường hợp gây độc gan nghiêm trọng bao gồm cả tử vong, chủ yếu ở các bệnh nhân có bệnh lý đi kèm trầm trọng. Tuy nhiên, ở các trường hợp gây độc gan có liên quan đến Diflucan 150Mg, không quan sát thấy mối liên quan rõ ràng đối với tổng liều dùng hàng ngày, thời gian điều trị, giới tính hay tuổi của bệnh nhân.
  • Độc tính trên gan do Diflucan 150Mg thường là có khả năng hồi phục sau khi ngừng điều trị. Các bệnh nhân xuất hiện các xét nghiệm chức năng gan bất thường trong thời gian điều trị với Diflucan 150Mg cần được theo dõi chặt chẽ để ngăn ngừa tổn thương gan trầm trọng thêm. Cần dừng ngay Diflucan 150Mg nếu có dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng cho thấy có bệnh gan phát triển mà có thể là do Diflucan 150Mg.
  • Đã xuất hiện (hiếm gặp) các phản ứng da tróc vẩy, như hội chứng Stevens – Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc ở các bệnh nhân trong thời gian điều trị với Diflucan 150Mg. Các bệnh nhân AIDS dễ bị phát triển các trường hợp phản ứng da trầm trọng đối với nhiều loại thuốc. Nếu xuất hiện ban da được cho là do Diflucan 150Mg ở các bệnh nhân được điều trị nhiễm nấm bề mặt, cần ngừng điều trị bằng thuốc này. Nếu xuất hiện ban da ở các bệnh nhân bị nhiễm nấm hệ thống hoặc nhiễm nấm xâm lấn, cần theo dõi chặt chẽ và ngừng Diflucan 150Mg trong trường hợp xuất hiện tổn thương dạng bóng nước hoặc ban đỏ đa dạng.
  • Cần theo dõi cẩn thận khi sử dụng đồng thời Diflucan 150Mg liều thấp hơn 400mg hàng ngày với terfenadin.
  • Cũng như các azol khác, đã có báo cáo về trường hợp choáng phản vệ nhưng hiếm gặp.
  • Một số azol, kể cả Fluconazol, có gây kéo dài đoạn QT trên điện tâm đồ. Báo cáo sau khi lưu hành cho thấy có rất hiếm trường hợp kéo dài đoạn QT và xoắn đỉnh (torsade de pointes) trên bệnh nhân sử dụng Diflucan 150Mg. Những báo cáo này bao gồm trên cả những bệnh nhân quá ốm yếu mà có nhiều yếu tố nguy cơ lẫn lộn, như bệnh suy tim cấu trúc, các bất thường về điện giải và phối hợp với các thuốc khác mà có thể gây ra lẫn lộn về đánh giá tác dụng có hại.
  • Vì vậy, cẩn thận trọng khi sử dụng Diflucan 150Mg cho những bệnh nhân có các nguy cơ rối loạn nhịp tim như trên.
  • Cần sử dụng thận trọng Diflucan 150Mg cho những bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận.
  • Fluconazol là chất ức chế mạnh CYP2C9 và CYP2C19 và ức chế trung bình CYP3A4. Cần kiểm soát khi sử dụng Diflucan 150Mg cho những bệnh nhân điều trị đồng thời với các thuốc có khoảng điều trị hẹp được chuyển hóa qua CYP2C9, CYP2C19 và CYP3A4.
  • Viên nang Diflucan chứa lactose không được chỉ định cho bệnh nhân có các vấn đề di truyền về dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

Bảo quản

  • Bảo quản nơi khô thoáng tốt nhất là trong tủ y tế, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ trên 30ºC
  • Để xa tầm tay của thú cưng và trẻ em
Xem thêm