Thành phần
Thuốc Laevolac của thương hiệu Fresenius Kabi 20 gói có thành phần:
- Hoạt chất: Lactulose 10g
công dụng (Chỉ định)
Laevolac được sử dụng trong trường hợp:
- Táo bón khi chế độ ăn nghèo chất xơ (rau, cải, trái cây, hạt lanh,v.v..), ít chất lỏng và thiếu vận động.
- Dự phòng và điều trị bệnh não do các bệnh lý liên quan đến hệ tĩnh mạch cửa (bệnh não do gan).
Liều dùng
Táo bón:
Liều khuyến cáo theo từng độ tuổi:
- Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ: 5ml*
- Trẻ từ 2-6 tuổi: 5-10ml*
- Trẻ từ 6-14 tuổi: 15 ml/ngày
- Người lớn và trẻ em trên 14 tuổi: 15-45 ml/ngày
Cách dùng:
- Liều hàng ngày nên dùng một lần trong lúc ăn sáng. Thuốc có thể được dùng 1-2 ngày cho đến khi có hiệu quả mong muốn vì lactulose chỉ được phân hóa khi đến ruột kết.
- Lưu ý: Để có liều lượng chính xác cho trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 6 tuổi, nên dùng Laevolac dạng chai có muỗng lường.
Dự phòng và điều trị bệnh não do các bệnh lý liên quan đến hệ tính mạch cửa (bệnh não do gan)
Người lớn:
- Liều khởi đầu 15ml (1 gói, tương đương 10g lactulose), 3-4 lần mỗi ngày và tăng lên đến 30-45 ml (2-3 gói, tương đương 20-30g lactulose) 3-4 lần mỗi ngày.
- Liều lượng phải được điều chỉnh để có thể đi được 2-3 lần phân mềm mỗi ngày.
Trẻ em:
- Trẻ nhỏ: 3-9 ml/ngày, chia làm nhiều lần.
- Nếu liều bắt đầu gây tiêu chảy, cần giảm liều ngay, nếu vẫn còn tiêu chảy, thì ngừng dùng thuốc.
Tiền hôn mê hoặc hôn mê do gan:
- Dùng đường trực tràng: 200g (300ml) được pha loãng với 700ml nước hoặc natri clorid 0,9%, giữ trong 30-60 phút, dùng 4-6 giờ một lần.
- Hiện chưa có liều lượng khuyến cáo đặc biệt cho người lớn tuổi và bệnh nhân suy chức năng gan hoặc thận.
Thời gian điều trị:
- Thời gian điều trị phải được điều chỉnh tùy thuộc vào triệu chứng của từng bệnh nhân.
Không sử dụng trong trường hợp (Chống chỉ định)
Không dùng Laevolac cho những đối tượng
- Các bệnh nhân được biết là quá mẫn với lactulose.
- Tắc ruột.
- Không dung nạp fructose, thiếu enzym lactase, galactose huyết hoặc hội chứng kém hấp thu glucose/galactose.
- Những triệu chứng dạ dày – tim.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
- Lactulose có thể gây ra một và rối loạn tiêu hóa khi sử dụng: Đau bụng, trướng bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy kèm theo rối loạn chất điện giải… Hiếm khi xảy ra tình trạng tăng Natri huyết
Tương tác với các thuốc khác
- Lactulose có thể làm tăng sự mất kali gây bởi các thuốc khác (như thiazid, các steroid, và amphotericin B).
- Dùng lactulose chung với các glycosid trợ tim có thể làm tăng tác dụng của các glycosid do sự thiéu kali.
- Giá trị pH ở ruột kết giảm đã có ghi nhận khi tăng liều lượng, vì vậy các thuốc được phóng thích phụ thuộc vào pH ở ruột kết (như 5-ASA) có thể bị bất hoạt.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Lưu ý khi sử dụng
- 15ml sirô Laevolac® (1 gói) có chứa tối đa 2,6g carbohydrat dễ tiêu. Đối với các bệnh nhân bệnh đái tháo đường hoặc các bệnh nhân có các rối loạn sử dụng khác về carbohydrat thì phải xem xét lại lượng carbohydrat này (fructose, galactose và lactose).
- Chứng không dung nạp fructose bẩm sinh do nhiễm sắc thể lặn phải được loại trừ, đặc biệt ở trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và trẻ thơ. Ở những bệnh nhân này, sự phân hóa fructose không hoàn chỉnh dẫn đến giảm fuctose huyết và fructose niệu, giảm glucose huyết cũng như giảm glucose gan, thận và làm hư hại não.
- 15 ml Laevolac® (1 gói= 10g lactulose) có chứa tối đa 0,1 g fructose, 1,5 g galactose, và 1,0 g lactose tương ứng khoảng 10,2 kcal/42,7 kJ tương đương với 0,21 BU (bread-unit).
- Trong khi đang điều trị bằng lactulose, các bệnh nhân nên cố gắng không dùng các thức uống có carbonat và các thực phẩm sinh hơi. Ở vài bệnh nhân, tác dụng làm bình thường hóa phân của Laevolac có thể kéo dài trong vài ngày, như thế trong trường hợp này, chỉ dùng thuốc mỗi 2 hoặc 3 ngày.
Lưu ý khi dùng phụ nữ có thai và cho con bú
- Lactulose có thể sử dụng được cho phụ nữ trong kì thai sản và nuôi con bằng sữa mẹ
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp







Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.