Thành phần
- Trimetazidine 20mg
Công dụng (Chỉ định)
Chỉ định cho người lớn trong liệu pháp bổ sung/bổ trợ vào biện pháp trị liệu hiện có để điều trị triệu chứng ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định không được kiểm soát đầy đủ hoặc bệnh nhân không dung nạp với các liệu pháp điều trị đau thắt ngực khác.
Liều dùng
- Một viên 20mg/lần x 3 lần/ngày, dùng cùng bữa ăn.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Không dùng viên bao phim Vastarel 20mg trong những trường hợp sau:
- Quá mẫn cảm đối với hoạt chất hoặc hoặc bất cứ tá dược nào được liệt kê trong công thức bào chế sản phẩm.
- Bệnh nhân Parkinson, có triệu chứng Parkinson, run, hội chứng chân không nghỉ và các rối loạn vận động có liên quan khác.
- Nếu bạn bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30ml/phút).
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Khi sử dụng thuốc Vastarel 20mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Rối loạn hệ thần kinh
Thường gặp:
- Chóng mặt, đau đầu.
Không rõ:
- Triệu chứng Parkinson (run, vận động chậm và khó khăn, tăng trương lực cơ), dáng đi không vững, hội chứng chân thần kinh không nghỉ, các rối loạn vận động có liên quan khác, thường có thể hồi phục sau khi dùng thuốc. Rối loạn giấc ngủ (mất ngủ, lơ mơ).
Rối loạn trên tim
Hiếm gặp:
- Đánh trống ngực, hồi hộp, ngoại tâm thu, tim đập nhanh.
Rối loạn trên mạch
Hiếm gặp:
- Tụt huyết áp động mạch, tụt huyết áp thế đứng, có thể dẫn đến khó chịu, chóng mặt hoặc ngã, đặc biệt ở các bệnh nhân đang điều trị bằng các thuốc chống tăng huyết áp, đỏ bừng mặt.
Rối loạn trên dạ dày – ruột
Thường gặp:
- Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn và nôn.
Không rõ:
- Táo bón.
Rối loạn trên da và mô dưới da
Thường gặp:
- Mẩn, ngứa, mày đay.
Không rõ:
- Ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), phù mạch.
Rối loạn toàn thân và tình trạng sử dụng thuốc
Thường gặp:
- Suy nhược.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần thông báo cho bác sĩ để được xử trí kịp thời.
Tương tác với các thuốc khác
- Nhằm tránh các tương tác thuốc có thể xảy ra, Cần thông báo cho bác sĩ và dược sĩ những điều trị đang dùng.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
- Không dùng thuốc này cho bệnh nhân khi đang lên cơn đau thắt ngực, hoặc không dùng thuốc để điều trị cơn đau thắt ngực không ổn định. Không dùng thuốc để điều trị nhồi máu cơ tim.
- Trimetazidine có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm triệu chứng Parkinson
- Bệnh nhân suy thận mức độ trung bình.
- Bệnh nhân trên 75 tuổi.
Lái xe
- Trimetazidine có thể gây các triệu chứng như chóng mặt và lơ mơ, do vậy có thể gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Thai kỳ
- Có thai: Tốt hơn là không dùng thuốc này khi đang mang thai. Nếu phát hiện có thai trong thời gian đang dùng thuốc, cần hỏi ngay bác sĩ vì chỉ có bác sĩ mới có thể đánh giá được sự cần thiết của việc tiếp tục điều trị.
- Cho con bú: Hiện không có dữ liệu về sự bài tiết của thuốc qua sữa mẹ, không nên cho con bú trong thời gian điều trị.
Nguyên tắc chung là báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng bất kỳ thuốc nào trong trường hợp đang mang thai hoặc đang cho con bú.
Bảo quản
- Tránh ánh nắng trực tiếp.
- Để xa tầm tay trẻ em.








Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.