Chúng tôi mong muốn hiển thị cho bạn thông tin sản phẩm chính xác. Nội dung, các nhà sản xuất và những gì cung cấp bạn thấy ở đây và chúng tôi chưa xác minh điều đó. Từ chối trách nhiệm

Thành phần

  • Hoạt chất: natri valproat (Natri Valproate; Valproic acid) 500mg

Công dụng (Chỉ định)

Thuốc Encorate Chrono 500 được chỉ định điều trị các trường hợp

  • Tất cả các dạng động kinh: cơn vắng ý thức, cơn múa giật, cơn co cứng-giật rung, cơn mất trương lực, cơn phức hợp, cũng như động kinh đơn giản hoặc phức tạp, động kinh toàn thể thứ phát & các hội chứng đặc trưng (West, Lennox-Gastaut)
  • Cơn hưng cảm (thao cuồng) do rối loạn lưỡng cực (rối loạn hưng cảm – trầm cảm)
  • Phòng ngừa bệnh đau nửa đầu

Liều dùng

Liều khuyến cáo:

  • Người lớn: Khởi đầu 600 mg/ngày chia làm 2 lần, tốt nhất là dùng sau bữa ăn, tăng lên 200 mg/ngày mỗi 3 ngày đến khi đạt được sự kiểm soát tối ưu cơn động kinh. Viên nén EncorateChrono cần được uống nguyên viên và không được nhai hoặc nghiền, uống thuốc 1 hoặc 2 lần mỗi ngày. Liều khuyến cáo tối đa là 1-2g.
  • Trẻ em trên 20kg: Khởi đầu là 400 mg/ngày chia làm 2 lần, tăng cho đến khi kiểm soát được bệnh (thường trong khoảng 20-30 mg/kg/ngày); cao nhất là 35 mg/kg/ngày.
  • Trẻ em dưới 20kg: EncorateChrono không thích hợp cho trẻ dưới 20kg.
  • Người cao tuổi:
    • Mặc dù dược động học của natri valproat bị biển đổi ở người cao tuổi, nhưng ý nghĩa về mặt lâm sàng còn giới hạn và do đó nên xác định liều dựa vào sự kiểm soát cơn động kinh.
    • Thể tích phân bố tăng ở người cao tuổi do giảm gắn kết với albumin huyết thanh và do tăng lượng acid tự do. Điều này sẽ ảnh hưởng đến biểu hiện lâm sàng của nồng độ acid valproic trong huyết thanh.

Cơn hưng cảm (thao cuồng) do rối loạn lưỡng cực: Khởi đầu 750 mg/ngày, chia làm 2-3 lần, tăng liều tùy theo đáp ứng điều trị, liều thông thường 1 -2 g/ngày.

Phòng ngừa bệnh đau nửa đầu: Liều khởi đầu 300 mg/ 2 lần/ngày, tăng nếu cần thiết đến 1,2 g/ngày, chia làm 2 lần.

Trên bệnh nhân suy thận: Nên dùng liều thấp vì nồng độ thuốc tự do cao có thể dẫn tới giảm albumin huyết thanh và kém bài tiết qua đường tiểu của những chất chuyển hoá tự do. Nên điều chỉnh liều tùy theo sự kiểm soát trên lâm sàng vì sự kiểm soát nồng độ trong huyết tương có thể bị sai lạc.

Không sử dụng trong trường hợp (Chống chỉ định)

Không sử dụng thuốc Encorate Chrono 500 cho những đối tượng

  • Viêm gan cấp, viêm gan mạn, có tiền sử bản thân hoặc gia đình bị viêm gan nặng, quá mẫn với natri valproat, rối loạn chuyển hóa porphyrin.
  • Dự phòng cơn đau nửa đầu cấp ở phụ nữ có thai hoặc phụ nữ trong độ tuổi sinh sản không sử dụng các biện pháp tránh thai hiệu quả trong suốt thời gian điều trị bằng valproat

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

  • Hệ thần kinh trung ương: Thỉnh thoảng gây buồn ngủ (đặc biệt nếu chỉ định trong trị liệu phối hợp), sự mất điều hòa, run, rùng mình. Hiếm khi ngủ lịm, choáng voáng, co giật, hôn mê, tăng tính hoạt bát có thể tiến triển thành kích động, hay gây gổ.
  • Trên gan: Gan hoạt động bất thường, bao gồm suy gan có thể dẫn tới tử vong. Nguy cơ cao nhất ở trẻ em dưới 3 tuổi, bị chậm phát triển trí tuệ, bệnh não thực thể, hoặc rối loạn chuyển hóa. Những triệu chứng lâm sàng ở giai đoạn sớm của suy gan bao gồm mất kiểm soát cơn động kinh, khó chịu, ngủ lịm, biếng ăn, ngủ gà, đau bụng, buồn nôn và bất kỳ triệu chứng nào nói trên cũng phải ngưng thuốc ngay lập tức và tìm hiểu nguyên nhân.
  • Hệ dạ dày ruột: Tăng sự ngon miệng có liên quan đến sự tăng cân là tác dụng phụ thường gặp nhất. Buồn nôn đã được báo cáo nhưng có thể giảm nhẹ bằng cách dùng thuốc sau bữa ăn.
  • Chuyển hóa: Tăng ammoni huyết tạm thời có thể xảy ra, nhưng nếu kết hợp với sự giảm ý thức, nôn và mất điều hòa, nên ngưng thuốc ngay lập tức.
  • Tuyến tụy: Viêm tụy cấp.
  • Hệ tạo máu: Việc kéo dài thời gian chảy máu (tăng INR) và giảm tiểu cầu có thể hồi phục thỉnh thoảng xảy ra, đặc biệt khi ở liều cao, có thể giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu, giảm sản hồng cầu. Nên kiểm tra trước khi phẫu thuật cũng như trước và sau khi khởi đầu điều trị. Nếu ngẫu nhiên bị chảy máu hoặc dễ bị bầm tím nên ngưng dùng thuốc.
  • Trên da: Viêm mạch, rụng tóc, ban đỏ, chứng mọc lông quá nhiều và mụn trứng cá đã được báo cáo.
  • Khác: Mất trí, hội chứng Steven-Johnson, mất kinh, hội chứng vú to ờ nam giới, hội chứng Fanconi, hoại tử biểu bì do độc tính.

Tương tác với các thuốc khác

  • Lamotrigin: Valproate giảm chuyển hóa của lamotrigin và cũng làm tăng nguy cơ phản ứng trên da có liên quan đến lamotrigin.
  • Phenytoin: Vì thuốc thay thế phenyltoin tại vị trí gắn của nó trên albumin do đó nồng độ phenyltoin trong máu nên được kiểm tra nếu dùng chung với natri valproat do thuốc có thể gây tăng nguy cơ mắc tác dụng phụ trên gan.
  • Phenobarbital: Nồng độ phenobarbital trong huyết thanh có thể tăng khi dùng đồng thời với valproat và dẫn tới buồn ngủ quá mức.
  • Carbamazepin: Làm giảm nồng độ valproat trong huyết tương bằng cách tăng chuyển hóa valproat. Điều này có thể làm tăng trường hợp mắc các tác dụng phụ như choáng voáng, mệt mỏi, nhìn mờ, nôn, tác dụng phụ trên gan nếu natri valproat dùng chung với carbamazepin.
  • Cimetidin: Kéo dài thời gian bán thải và làm giảm thanh thải valproat.
  • Chất ức chế hệ thần kinh trung ương: Làm tăng tác dụng của thuốc ức chế thần kinh trung ương (bao gồm rượu).
  • Warfarin, aspirin: Nên thận trọng khi dùng chung valproat với các thuốc khác gây cản trở quá trình đông máu, như warfarin hay aspirin.
  • Colestyramin: Có thể làm giảm hấp thu natri valproat từ ruột. Có thể làm giảm thiểu tác dụng này bằng cách uống các thuốc này cách xa ít nhất là 3 giờ.
  • Olanzapin: Có thể tăng nguy cơ giảm nhanh tổng số lượng bạch cầu nếu dùng chung olanzapin với natri valproat. Nếu bệnh nhân dùng kêt hợp olanzapin và natri valproat, cần phải thông báo cho bác sĩ nếu có bất kì triệu chứng nào sau đây như: đau họng, loét miệng, sốt, bệnh, hoặc nhiễm khuẩn. Bác sĩ nên làm xét nghiêm máu để kiểm tra các tế bào máu.

Lưu ý khi sử dụng (cảnh báo và thận trọng)

  • Nên theo dõi chức năng gan trước khi điều trị và trong suốt 6 tháng đầu tiên đặc biệt trên bệnh nhân có nguy cơ cao nhất, phải đảm bảo rằng không có khả năng bị chảy máu trước và sau khi phẫu thuật; bệnh nhân suy thận; bệnh nhân Lupus ban đỏ toàn thân tránh ngưng thuốc đột ngột.
  • Nếu dùng liều cao hơn 45 mg/kg/ngày, nên kiểm tra chặt chẽ.

Lưu ý khi dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú

  • Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản bắt buộc phải sử dụng các biện pháp tránh thai có hiệu quả trong suốt thời gian điều trị. Bác sĩ cần thông báo cho bệnh nhân các nguy cơ liên quan tới việc sử dụng Encorate Chrono 500 trong thai kỳ
  • Chống chỉ định Encorate Chrono 50 trong dự phòng cơn đau nửa đầu cấp ở phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang ở tuổi sinh sản không sử dụng các biện pháp tránh thai trong suốt thời gian điều trị bằng valproat hoặc khi các biện pháp điều trị khác vẫn có hiệu quả

Lưu ý khi dùng cho người lái xe và thường xuyên vận hành máy móc

  • Thận trọng khi sử dụng

Bảo quản

  • Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp
  • Để xa tầm tay trẻ em
Xem thêm