Chúng tôi mong muốn hiển thị cho bạn thông tin sản phẩm chính xác. Nội dung, các nhà sản xuất và những gì cung cấp bạn thấy ở đây và chúng tôi chưa xác minh điều đó. Từ chối trách nhiệm

Thành phần

  • Hoạt chất: Deferasirox 500mg

Công dụng (Chỉ định)

Quá tải sắt mạn tính ở bệnh nhân bị:

  • Beta thalassemia thể nặng do truyền máu thường xuyên (≥ 7mL hồng cầu lắng/kg/tháng, ≥ 6 tuổi. hoặc, 2- 5 tuổi. bị chống chỉ định dùng deferoxamine hoặc điều trị bằng deferoxamine không thỏa đáng) hoặc truyền máu không thường xuyên (< 7mL hồng cầu lắng/kg/tháng, ≥ 2 tuổi. bị chống chỉ định dùng deferoxamine hoặc điều trị bằng deferoxamine không thỏa đáng)
  • Các bệnh thiếu máu khác (≥ 2 tuổi. bị chống chỉ định dùng deferoxamine hoặc điều trị bằng deferoxamine không thỏa đáng)
  • Hội chứng Thalassemia không phụ thuộc truyền máu và có ít nhất 5mg sắt/g trọng lượng khô của gan và ferritin huyết thanh > 300mcg/L (≥ 10 tuổi.).

Liều dùng

Người lớn bị dư thừa sắt quá mức

  • Liều khởi đầu: 20 mg/kg mỗi ngày một lần.
  • Liều duy trì: 20-40 mg/kg/ngày.
  • Liều tối đa: 40 mg/kg/ngày.
  • Liều dùng thông thường cho người lớn bị thiếu máu thalassemia
  • Liều khởi đầu: 10 mg/kg uống mỗi ngày một lần.

Trẻ em bị dư thừa sắt quá mức

2 tuổi trở lên:

  • Liều khởi đầu: 20 mg/kg mỗi ngày một lần.
  • Liều duy trì: 20-40 mg/kg/ngày.
  • Liều tối đa: 40 mg/kg/ngày.

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị thiếu máu thalassemia

  • Liều khởi đầu: 10 mg/kg uống mỗi ngày một lần.
  • Tính toán liều (mg/kg/ngày) gần nhất với liều viên nén nguyên vẹn.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Quá mẫn cảm với thành phần thuốc.
  • Hội chứng loạn sản tủy nguy cơ cao và bệnh ác tính được dự kiến là không có lợi khi dùng liệu pháp thải. ClCr < 40mL/phút hoặc SCr > 2 lần giới hạn trên của mức bình thường. Tình trạng hoạt động cơ thể kém. Bệnh ác tính tiến xa. Tiểu cầu < 50×109/L.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Sử dụng Deferasirox để điều trị có thể gây ra các tác dụng phụ như:

  • Nhức đầu. Tiêu chảy, táo bón, nôn, buồn nôn, đau bụng, chướng bụng, khó tiêu.
  • Tăng transaminase. Ban, ngứa.
  • Tăng creatinin máu.
  • Protein niệu.
  • Bệnh lý ống thận trên bệnh nhân trẻ em và thiếu niên có bệnh beta-thalassemia và ferritin huyết thanh < 1500mcg/L.
  • Viêm tụy cấp nghiêm trọng ở bệnh nhân trước đó có và không có các bệnh lý đường mật.

Tương tác với các thuốc khác

  • Chất cảm ứng mạnh UDP-glucuronosyltransferase (như rifampicin, phenytoin, phenobarbital).
  • Midazolam. Chế phẩm kháng acid chứa nhôm. NSAID, corticosteroid, bisphosphonat đường uống, thuốc chống đông.
  • Thận trọng dùng cùng thuốc được chuyển hóa qua CYP3A4 (như ciclosporin, simvastatin, thuốc tránh thai nhóm nội tiết tố), repaglinide và tác nhân chuyển hóa qua CYP2C8 (như paclitaxel), theophylline và tác nhân chuyển hóa bởi CYP1A2.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Bệnh nhân suy gan, suy thận (chỉnh liều), suy gan nặng (tránh dùng), đã bị phản ứng quá mẫn trước đây khi dùng deferasirox (không được sử dụng lại); cao tuổi.
  • Không phân tán viên trong nước có ga hoặc sữa.
  • Theo dõi protein niệu, công thức máu; xét nghiệm thính giác và thị giác trước khi điều trị và sau đó mỗi 12 tháng.
  • Nếu nghi ngờ phản ứng da nặng: ngừng dùng ngay và không sử dụng lại.
  • Thay đổi liều hoặc tạm ngừng điều trị nếu tăng transaminase huyết thanh nặng hoặc kéo dài.
  • Không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase trầm trọng, kém hấp thu glucose – galactose: không khuyến cáo. Lái xe, vận hành máy móc.
  • Chỉ sử dụng trong thai kỳ nếu lợi ích cao hơn nguy cơ. Ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc xét đến tầm quan trọng đối với người mẹ.

Bảo quản

  • Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp
  • Để xa tầm tay trẻ en
Xem thêm